Quyết định

Về việc quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu: 07/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
1/4/2009
Ngày hiệu lực
11/4/2009
Người ký
Lê Minh Ánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005, Nghị định số 152/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005, Nghị định số 44/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa;

Căn cứ Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 106/TTr-STC/NS ngày 18/3/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 08/11/2007 của UBND tỉnh về ban hành Quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 20/2/2008 của UBND tỉnh về điều chỉnh một số điều tại Quyết định số 49/2007/QĐ- UBND ngày 08/11/2007 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông - Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra giao thông Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chánh Thanh tra giao thông tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Lê Minh Ánh

QUY ĐỊNH

Về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 01/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

_________________________

Chương I

PHƯƠNG THỨC THU, NỘP VÀ PHÂN PHỐI NGUỒN THU

Điều 1. Phương thức thu, nộp tiền phạt:

1. Toàn bộ tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, được để lại 100% cho ngân sách địa phương sử dụng phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông (dưới đây gọi tắt là ATGT), chống ùn tắc giao thông, bao gồm:

1.1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: do lực lượng đảm bảo trật tự ATGT tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thu, nộp.

1.2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: do lực lượng đảm bảo trật ATGT huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là cấp huyện) và xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là cấp xã) thu, nộp.

2. Kho bạc Nhà nước (hoặc cơ quan được uỷ quyền thu) căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự ATGT của người có thẩm quyền xử phạt, nộp vào ngân sách Nhà nước theo mục lục ngân sách: Chương 599 (799); Loại 340; Khoản 369; Mục 4250; Tiểu mục 4252. Kho bạc Nhà nước theo dõi chi tiết nguồn thu phạt của các lực lượng đảm bảo trật tự ATGT (riêng nguồn thu phạt của Công an xã theo dõi chi tiết đến từng địa phương); định kỳ từ ngày 05 đến ngày 10 hằng tháng gửi cơ quan Tài chính cùng cấp về tình hình thu tiền phạt của tháng trước để tổng hợp, cấp phát cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng.

Điều 2. Về phân phối nguồn thu:

Định kỳ từ ngày 10 đến ngày 15 hằng tháng, căn cứ số tiền phạt thực tế thu được tháng trước do Kho bạc Nhà nước thông báo, cơ quan Tài chính trích số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự ATGT cho các đơn vị theo tỷ lệ như sau:

STT

Đơn vị

Tỷ lệ trích (%) theo cấp thực hiện thu

Tỉnh

Huyện

1

Lực lượng Công an (kể cả Công an xã)

63,0

63

2

Thanh tra giao thông tỉnh

8,5

 

3

Thanh tra giao thông Trung ương

1,5

 

4

Ban ATGT

17,0

27

5

Cân đối ngân sách

10,0

10

 

Tổng cộng:

100

100

Đối với nguồn thu trích cho lực lượng Công an huyện, xã: Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện theo dõi, lập thủ tục chi cho Công an huyện, Công an xã theo tỷ lệ nêu trên (63%).

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHẠT

Điều 3. Quản lý, sử dụng tiền phạt:

Nguồn thu trích cho các đơn vị được xem như 100% và quản lý, sử dụng như sau:

1. Đối với lực lượng Công an:

1.1. Bố trí không dưới 10% để chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự ATGT của địa phương nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế, giảm tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông.

1.2. Bố trí không quá 70% để chi cho các nội dung:

- Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự ATGT:

+ Mức chi không quá 1.500.000 đồng/người/tháng đối với lực lượng Công an tỉnh; không quá 1.000.000 đồng/người/tháng đối với lực lượng Công an huyện; không quá 700.000 đồng/người/tháng đối với lực lượng Công an xã.

+ Cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự ATGT ban đêm (bao gồm cả lực lượng Công an chống đua xe trái phép ban đêm) được bồi dưỡng thêm không quá 100.000 đồng/người/ca.

- Hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, chiến sĩ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ, chiến sĩ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

- Thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự ATGT trên địa bàn.

- Đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự ATGT.

- Mua sắm mới, sửa chữa thiết bị, phương tiện, mua xăng dầu phục vụ công tác bảo đảm TTATGT.

- Thông tin liên lạc, mua văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự ATGT.

Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể phù hợp, đảm bảo nguồn thu được trích chi cho các nội dung khác trong quy định này.

1.3. Bố trí không dưới 20% để chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo đảm trật tự ATGT. Trong đó, ưu tiên trang bị phương tiện, công cụ (còi, đèn, gậy chỉ huy giao thông, mũ bảo hiểm, ...) cho lực lượng Công an xã từ nguồn của Công an tỉnh, Công an huyện hỗ trợ và nguồn trích để lại của Công an xã; ngân sách các cấp không hỗ trợ cho nội dung chi này.

Việc mua sắm trang thiết bị phải được thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành của Nhà nước.

2. Đối với Thanh tra giao thông tỉnh: Có trách nhiệm phân phối nguồn thu được trích cho các đơn vị tham gia như: Trạm cân kiểm tra xe, Cảng vụ đường thủy nội địa (nếu có) theo quy định. Nguồn thu còn lại (xem như 100%) sử dụng:

2.1. Bố trí không quá 80% chi hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

Trong đó: Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự ATGT không quá 700.000 đồng/người/tháng.

2.2. Bố trí không dưới 20% để chi mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự ATGT. Việc mua sắm trang thiết bị phải thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành của Nhà nước.

Thủ trưởng đơn vị căn cứ nguồn thu được trích để quyết định mức chi cụ thể phù hợp.

3. Đối với Thanh tra giao thông Trung ương: Nguồn thu được trích cho đơn vị sử dụng chi hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

4. Đối với Ban An toàn giao thông:

4.1. Bố trí không dưới 45% để chi công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự ATGT của địa phương nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế, giảm tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông.

4.2. Bố trí không quá 55% để chi các nhiệm vụ sau:

- Chi cho bộ máy hoạt động của Ban An toàn giao thông.

- Chi hoạt động, kiểm tra liên ngành của Ban An toàn giao thông.

- Chi tổ chức đào tạo nghiệp vụ về an toàn giao thông cho các đối tượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự ATGT của địa phương.

- Chi cho sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự ATGT;

- Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ phục vụ công tác giải tỏa hành lang an toàn giao thông.

- Chi cho giáo dục pháp luật về trật tự ATGT trong trường học.

- Chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự ATGT.

Ngoài ra, Ban An toàn giao thông huyện, thành phố có trách nhiệm chi hỗ trợ công tác trật tự ATGT tại xã, phường, thị trấn từ nguồn thu được trích cho đơn vị.

5. Đối với 10% cân đối ngân sách các cấp:

Ban An toàn giao thông các cấp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định chi đầu tư để xóa các điểm đen, kẻ vạch giảm tốc... nhằm kiềm chế, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn quản lý.

Điều 4. Các lực lượng tham gia đảm bảo trật tự ATGT thực hiện các nội dung chi cho công tác đảm bảo trật tự ATGT, chống ùn tắc, kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông theo quy định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Ngân sách các cấp chỉ hỗ trợ công tác quy hoạch giao thông, đô thị của địa phương nhằm xử lý những “điểm đen” trên hệ thống giao thông địa phương quản lý; hỗ trợ đào tạo cấp giấy phép lái xe môtô cho người dân tộc thiểu số.

Chương III

LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Lập dự toán:

Cùng với việc lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; các đơn vị thụ hưởng kinh phí từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông theo Quy định này phải lập dự toán thu, chi từ nguồn thu phạt này theo định mức, chế độ hiện hành gởi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, tổng hợp trình UBND cùng cấp xem xét, quyết định.

Điều 6. Chấp hành dự toán:

1. Định kỳ từ ngày 10 đến ngày 15 hằng tháng, căn cứ số tiền phạt thực tế thu được của tháng trước do Kho bạc Nhà nước thông báo, cơ quan Tài chính có văn bản thông báo mức được chi cho từng đơn vị theo Điều 2, Quy định này gởi cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để cấp bổ sung dự toán kinh phí cho các đơn vị (đối với đơn vị dự toán ngân sách địa phương) hoặc cấp kinh phí cho các đơn vị không phải là đơn vị dự toán ngân sách địa phương theo lệnh chi tiền của cơ quan Tài chính.

2. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện lập thủ tục chuyển ngay số tiền được trích cho từng đơn vị thụ hưởng theo thông báo của cơ quan Tài chính, để đơn vị thực hiện các nhiệm vụ chi theo Điều 3, Quy định này.

Điều 7. Quyết toán kinh phí:

Cuối năm, các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kinh phí từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự ATGT làm quyết toán gởi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, tổng hợp trình UBND cùng cấp phê duyệt quyết toán.

Cuối năm, các cơ quan, đơn vị không sử dụng hết kinh phí thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Điều 8. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng với Ban ATGT tỉnh và các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện quy định này; đồng thời theo dõi tổng hợp, báo cáo tồn tại, vướng mắc và thay đổi theo quy định của Trung ương để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/04/2009
    Ban hành
  2. 11/04/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/06/2012
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 11/2012/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.