Quyết định

Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp

Số hiệu: 07/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
14/1/2009
Ngày hiệu lực
24/1/2009
Người ký
Phan Đình Trạc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 24/01/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương và Công văn số 2165/BNV-CCHC ngày 22/7/2008 của Bộ Nội vụ về phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2008/NQ-HĐND ngày 20/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV - Kỳ họp thứ 14 về chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 05/TTr-SNV ngày  05 tháng 01 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.

Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị sau đây:

a) Các Sở và cơ quan ngang sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

2. Điều kiện áp dụng.

Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan nêu tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tên trong quyết định thành lập (hoặc kiện toàn) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

b) Được phân công trực tiếp nhận và trả hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.

3. Số lượng định suất hưởng phụ cấp.

Số lượng định suất hưởng phụ cấp của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này trong 02 năm 2009 - 2010 như sau:

a) Các Sở, ngành, đơn vị: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân thành phố Vinh mỗi đơn vị không quá 05 định suất.

b) Các sở, ngành còn lại, Uỷ ban nhân dân các huyện loại I, Uỷ ban nhân dân thị xã, mỗi đơn vị không quá 03 định suất.

c) Uỷ ban nhân dân các huyện còn lại; Uỷ ban nhân dân phường, Uỷ ban nhân dân thị trấn và Uỷ ban nhân dân xã loại I, mỗi đơn vị không quá 02 định suất.

d) Uỷ ban nhân dân các xã còn lại mỗi đơn vị 01 định suất.

4. Mức phụ cấp.

Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp là 200.000 đồng/định suất/tháng.

5. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ phụ cấp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong các trường hợp sau:

a) Điều động, thuyên chuyển khỏi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b) Đi công tác, học tập thời gian trên 01 tháng.

c) Nghỉ bị ốm đau, thai sản thời gian trên 01 tháng.

d) Nghỉ việc riêng không hưởng lương thời gian trên 01 tháng.

đ) Bị đình chỉ công tác.

6. Nguồn kinh phí và chi trả phụ cấp.

a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các đơn vị sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật nhưng không làm tăng chi ngân sách.

b) Phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng nhưng không quá 200.000 đồng/người/tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh quyết định số định suất được hưởng phụ cấp của các sở, ngành, địa phương thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo định kỳ 02 năm/01 lần; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/01/2009
    Ban hành
  2. 24/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/01/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.