Quyết định

Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng áp dụng chế độ thu hút nhân tài; học sinh, sinh viên thuộc diện nguồn dự bị dài hạn khi vi phạm cam kết

Số hiệu: 07/2009/QĐ-UBNd

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
17/2/2009
Ngày hiệu lực
27/2/2009
Người ký
Võ Lâm Phi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 07/2009/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 17 tháng 02 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ THU HÚT NHÂN TÀI; HỌC SINH, SINH VIÊN THUỘC DIỆN NGUỒN DỰ BỊ DÀI HẠN KHI VI PHẠM CAM KẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về bồi thường thiệt hại đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng áp dụng chế độ thu hút nhân tài; học sinh, sinh viên thuộc nguồn cán bộ nguồn dự bị dài hạn khi vi phạm cam kết.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Võ Lâm Phi

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ THU HÚT NHÂN TÀI; HỌC SINH, SINH VIÊN THUỘC DIỆN NGUỒN DỰ BỊ DÀI HẠN KHI VI PHẠM CAM KẾT (Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định bồi thường thiệt hại áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng theo chế độ thu hút nhân tài; học sinh, sinh viên trong diện quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh vi phạm cam kết đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng quy định bồi thường thiệt hại được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 5 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa, đối tượng cụ thể sau:

a) Học sinh các trường Trung học phổ thông thuộc tỉnh quản lý có học lực giỏi và học sinh dân tộc thiểu số có học lực khá, có cam kết tham gia vào lực lượng nguồn quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh.

b) Sinh viên có hộ khẩu gia đình thường trú ở Khánh Hòa học tại các trường Đại học hệ chính quy có cam kết tham gia vào lực lượng nguồn quy hoạch dự bị dài hạn của tỉnh.

c) Những chuyên gia đầu ngành giỏi mà tỉnh có nhu cầu và tình nguyện về tỉnh Khánh Hòa công tác. Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, có nguyện vọng về công tác tại tỉnh Khánh Hòa.

2. Đối tượng sau đây không áp dụng quy định này.

Cán bộ, công chức, viên chức ngoài quy định tại khoản 1 Điều 2 trên đây việc áp dụng chế độ bồi thường chi phí đào tạo thực hiện theo Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức.

Điều 3. Quy định thời gian công tác tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

1. Đối với học sinh, sinh viên thuộc nguồn quy hoạch dài hạn của tỉnh:

a) Đối tượng là học sinh được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 trên đây khi trúng tuyển vào các trường Đại học hệ chính quy được Ủy ban nhân dân tỉnh cử và cấp kính phí đi học nước ngoài và khi tốt nghiệp ra trường về lại địa phương công tác thời gian yêu cầu phục vụ được quy định gấp 2 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

Trường hợp cá nhân nhận được học bổng nước ngoài và được tỉnh hỗ trợ bằng 50% mức học bổng được hưởng, khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại địa phương thời gian yêu cầu phục vụ được quy định bằng 1 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

b) Đối tượng là sinh viên được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 trên đây học tại các trường Đại học hệ chính quy trong nước khi ra trường về địa phương công tác, thời gian yêu cầu phục vụ được quy định bằng 1 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

Trường hợp sinh viên sau khi tốt nghiệp được cấp kinh phí cử đi đào tạo trên đại học khi tốt nghiệp phải có thời gian công tác (ngoài thời gian quy định trên đây) được quy định như sau:

- Học ở nước ngoài gấp 2 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

- Học ở trong nước bằng 1 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

2. Đối với những sinh viên không thuộc diện quy hoạch dài hạn của tỉnh quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 trên đây sau khi tốt nghiệp Đại học đạt loại giỏi, xuất sắc; bác sĩ sau khi tốt nghiệp Đại học Y khoa tiếp tục đi học bác sĩ nội trú về địa phương công tác được tỉnh cấp kinh phí đi đào tạo trên đại học theo đúng chuyên ngành khi tốt nghiệp về địa phương công tác phải có thời gian công tác được quy định như sau:

- Đào tạo trong nước bằng 1 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

- Đào tạo nước ngoài gấp 2 lần so với thời gian của chương trình đào tạo.

3. Đối với cán bộ, công chức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 trên đây là chuyên gia đầu ngành giỏi mà tỉnh có nhu cầu về địa phương công tác và đã hưởng các chế độ của địa phương phải có thời gian phục vụ công tác tại địa phương ít nhất 7 năm.

Điều 4. Các trường hợp phải bồi thường

Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy định này không thực hiện đầy đủ thời gian theo quy định tại Điều 3 nêu trên và tự ý bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc thì phải bồi thường chi phí đào tạo và các chi phí khác theo Quy định này.

Điều 5. Các khoản chi phí được tính để bồi thường và cách tính chi phí bồi thường

1. Các khoản chi phí được tính để bồi thường bao gồm các khoản chi mà ngân sách nhà nước đã chi cho cá nhân trong suốt thời gian thực hiện chế độ của địa phương ban hành (kể cả căn hộ chung cư được cấp đối với chuyên gia đầu ngành) và cộng với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm bồi thường, cụ thể như sau:

a) Đối với học sinh, sinh viên được ngân sách nhà nước đài thọ tiền đi học và các khoản hỗ trợ khác nếu tự ý bỏ học thì phải bồi thường toàn bộ tiền đi học và các khoản hỗ trợ khác cộng với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm bồi thường.

b) Đối với sinh viên ra trường được bố trí về đơn vị công tác và các chuyên gia đầu ngành tự ý bỏ nhiệm sở khi chưa đủ thời gian công tác theo quy định tại Điều 3 Quyết định này thì phải bồi thường thiệt hại các khoản hỗ trợ cộng với lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm bồi thường. Trường hợp người được cấp căn hộ chung cư được xác định giá trị căn hộ tại thời điểm bồi thường. Trong trường hợp người được cấp căn hộ chung cư trả lại căn hộ chung cư thì Hội đồng xét bồi thường xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Cách tính chi phí bồi thường:

Trường hợp phục vụ không đủ thời gian theo quy định nêu trên thì phải bồi thường thiệt hại như sau:

Chi phí đào tạo phải bồi thường | = | Thời gian yêu cầu phục vụ | - | Thời gian làm việc sau khi đào tạo | x | Tổng chi phí của khóa đào tạo Thời gian yêu cầu phục vụ

Điều 6. Hội đồng xét bồi thường, quy trình xét chi phí bồi thường và thu hồi chi phí bồi thường

1. Hội đồng xét bồi thường:

a) Đối với cán bộ công chức thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức.

b) Đối với sinh viên, học sinh:

Thành phần Hội đồng xét bồi thường gồm:

- Giám đốc Sở Nội vụ - Chủ tịch Hội đồng

- Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên.

- Đại diện địa phương có học sinh, sinh viên - Thành viên.

2. Quy trình xét chi phí bồi thường:

- Chủ tịch Hội đồng công bố thành phần và giới thiệu thư ký;

- Bộ phận theo dõi công tác đào tạo của Sở Nội vụ báo cáo nội dung liên quan đến công tác bồi thường, các quy định về chế độ bồi thường và kinh phí đã chi cho đối tượng là học sinh, sinh viên buộc bồi thường;

- Hội đồng thảo luận và biểu quyết mức bồi thường;

- Chủ tịch Hội đồng quyết định mức bồi thường;

- Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

3. Thu hồi chi phí bồi thường.

- Người bồi thường chi phí có trách nhiệm nộp khoản tiền phải bồi thường cho Sở Nội vụ trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ khi có quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ.

- Trong trường hợp người phải bồi thường chi phí đào tạo không thực hiện nộp trả khoản tiền theo quy định trên đây thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

4. Thực hiện cam kết: Những người thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 quy định này đã nghiên cứu kỹ các nội dung quy định tại Quyết định này trước khi ký cam kết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ

53/2025/TT-BYTBộ Y tế

sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Ban hành Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.