Quyết định

Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Nam Thăng Long thành khu công nghệ cao sinh học Hà Nội

Số hiệu: 07/2008/QĐ-UBND(1)

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
21/1/2008
Ngày hiệu lực
31/1/2008
Người ký
Phí Thái Bình
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quy hoạch - Kiến trúc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Nam Thăng Long

thành khu công nghệ cao sinh học Hà Nội

Địa điểm: Các xã Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai, Thuỵ Phương và Cổ Nhuế - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội

_________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Xây dựng, Pháp lệnh Thủ đô;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/06/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020,

Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, quy hoạch Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 30/1998/QĐ-BXD ngày 24/01/1998 của Bộ Xây dựng về phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long, tỷ lệ 1/2000;

Căn cứ Quyết định số 1295/1998/QĐ-UB ngày 30/03/1998 của UBND Thành phố về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng Khu công nghiệp Nam Thăng Long tỷ lệ 1/2000;

Căn cứ Quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày 14/02/2000 và Quyết định số 61/2003/QĐ-UB ngày 13/5/2003 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm, Hà Nội phần Quy hoạch sử dụng đất, giao thông và hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/5000;

Căn cứ công văn số 612/TTg-QHQT ngày 17/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Dự án Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc HN tại tờ trình số 2415/Ttr-QHKT ngày 28/12/2007,

Căn cứ văn bản số 87/BXD-KTQH ngày 16/01/2008 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận nội dung quy hoạch Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu Công nghiệp Nam Thăng Long tỷ lệ 1/2000 thành quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao Sinh học Hà Nội tỷ lệ 1/2000, do Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư xây dựng và ứng dụng công nghệ mới lập với những nội dung chủ yếu sau:

I. NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH

- Phù hợp với tổng thể chung của khu vực và các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt có liên quan, đảm bảo khả năng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.

- Đảm bảo thoát nước chung của khu vực: Cây xanh mặt nước và diện tích hồ điều hoà khu vực.

- Có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn đường điện cao thế chung của khu vực.

- Thực hiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch.

- Đáp ứng được nhu cầu phát triển một Khu Công nghệ cao Sinh học của Thành phố Hà Nội.

II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

2.1. Giới hạn và quy mô nghiên cứu điều chỉnh:

a. Giới hạn: Ranh giới nghiên cứu Khu Công nghệ cao Sinh học Hà Nội có giới hạn như sau:

+ Phía Nam là đường quy hoạch mặt cắt khoảng 60m, giáp Khu Đô thị Phú Diễn - Minh Khai và Khu Công nghiệp Phú Minh.

+ Phía Tây và Tây Bắc là đường quy hoạch, mặt cắt khoảng 40m.

+ Phía Đông là đường quy hoạch, mặt cắt khoảng 40m

b. Quy mô phương án điều chỉnh:

Quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Nam Thăng Long đã được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 30/1998/QĐ-BXD ngày 24/01/1998. Ngày 20/05/1998 Kiến trúc sư trưởng Thành phố (nay là Sở Quy hoạch - kiến trúc HN) đã ký xác nhận bản vẽ phù hợp với Quyết định phê duyệt, với tổng diện tích đất là 260,87 ha chỉ tính đến tim đường xung quanh. Nay, cho phép nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long thành Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội với tổng diện tích đất khoảng 280,39 ha, gồm cả các đường xung quanh để đảm bảo khớp nối hạ tầng kỹ thuật với các dự án có liên quan. Trong đó gồm các khu chức năng được xem xét nghiên cứu như sau: Dự án Khu Công nghệ cao Sinh học; Khu công nghiệp của Hiệp hội Công thương Thành phố Hà Nội; Khu nhà ở hiện có, đất giao thông theo quy hoạch và hành lang hạ tầng kỹ thuật có liên quan…

2.2. Nội dung điều chỉnh cụ thể như sau:

- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch: Ranh giới nghiên cứu quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long được giới hạn bởi tim các tuyến đường xung quanh Khu công nghiệp, nay điều chỉnh ranh giới nghiên cứu quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao sinh học HN đến hết mặt cắt các tuyến đường để đảm bảo tính đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.

- Quy mô nghiên cứu: Quy mô nghiên cứu quy hoạch chi tiết điều chỉnh từ 260,87ha lên thành 280,39ha.

- Đất giao thông đô thị: Diện tích đất giao thông đô thị trong quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Nam Thăng Long được tính toán gồm 1/2 các tuyến đường giao thông xung quanh khu vực nghiên cứu và đoạn đường giao thông có mặt cắt 40m chạy giữa Khu A và Khu B, có diện tích khoảng 24,24ha, nay quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao sinh học HN điều chỉnh diện tích lên 38,15ha (bao gồm các tuyến đường xung quanh khu vực nghiên cứu). Riêng diện tích của đoạn đường giao thông có mặt cắt 40m chạy giữa Khu A và Khu B đưa vào diện tích nghiên cứu quy hoạch chi tiết Khu Công nhệ cao sinh học Hà Nội.

- Đất hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế: Tuyến điện cao thế và hành lang bảo vệ trong quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long chạy giữa hai Khu A và Khu B được xác định với diện tích khoảng 8,37ha, nay quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao sinh học HN điều chỉnh hạ ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan cho khu vực. Diện tích này được đưa vào diện tích nghiên cứu quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao sinh học HN.

- Các chức năng sử dụng chính: Khu công nghệ hỗ trợ (Khu A) và Khu xí nghiệp công nghiệp (Khu B) theo quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long có tổng diện tích khoảng 218,12ha. Trong đó 31,5ha Thành phố đã giao cho Hiệp hội Công thương Thành phố HN để xây dựng Khu công nghiệp, phần diện tích đất còn lại chuyển đổi chức năng thành Khu Công nghệ cao sinh học HN.

Tổng diện tích đất chuyển đổi chức năng thành Khu Công nghệ cao sinh học HN khoảng 200,6ha (bao gồm 218,18ha của hai Khu A và B, 8,37ha đất hành lang bảo vệ tuyến điện và phần diện tích tuyến đường quy hoạch giữa hai Khu A và B - Thuộc QHCT Khu công nghiệp Nam Thăng Long được duyệt, trừ đi phần diện tích Khu công nghiệp của Hiệp hội Công thương Thành phố HN).

- Đất khu nhà ở hiện có nằm phía Đông Nam khu vực nghiên cứu quy hoạch: Được tách thành dự án riêng, theo quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long đã được duyệt có diện tích khoảng 10,14ha.

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH

TT

QHCT Khu công nghiệp Nam Thăng Long (theo Quyết định số 30/1998/QĐ-BXD ngày 24/1/1998 của Bộ Xây dựng và số 1295/QĐ-UB ngày 30/3/1998 của UBND Thành phố Hà Nội)

Phương án đề xuất điều chỉnh thành QHCT Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

 

Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch

260,87

100

Tổng diện tích đất nghiên cứu

280,39

100

I

Đất giao thông đô thị (gồm 1/2 các tuyến đường giao thông xung quanh khu vực nghiên cứu và đoạn đường giao thông có mặt cắt 40m)

24,24

9,29

Đất giao thông đô thị (gồm các tuyến đường giao thông xung quanh khu vực nghiên cứu)

38,15

13,61

II

Hàng lang bảo vệ tuyến điện

8,37

3,21

a. Đất nghiên cứu Khu công nghệ cao sinh học HN (gồm các chức năng: Xí nghiệp, các công trình phát triển công nghệ và thử nghiệm, trung tâm điều hành, DVCC, giao lưu hàng hóa, công viên cây xanh, hồ điều hoà, khu đào tạo, viện nghiên cứu, bệnh viện, khách sạn chuyên gia, ký túc xá sinh viên, hạ tầng kỹ thuật, giao thông…)

200,6

71,5

III

Đất khu công nghệ hỗ trợ sản xuất (Khu A) và khu xí nghiệp công nghiệp (Khu B)

218,12

83,61

b. Đất khu công nghiệp của Hiệp hội Công thương Thành phố Hà Nội

31,5

11,23

IV

Đất khu nhà ở hiện có

10,14

3,89

Đất khu nhà ở hiện có

10,14

3,62

 

III. PHÊ DUYỆT NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH:

TT

Quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ sinh học Hà Nội tỷ lệ 1/2000

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

 

Tổng diện tích đất nghiên cứu

280,39

100

I

Đất giao thông đô thị (gồm các tuyến đường giao thông xung quanh khu vực nghiên cứu)

38,15

13,61

II

Đất nghiên cứu Khu công nghệ cao sinh học HN (gồm các chức năng: Xí nghiệp, các công trình phát triển công nghệ và thử nghiệm, trung tâm điều hành, DVCC, giao lưu hàng hóa, công viên cây xanh, hồ điều hoà, khu đào tạo, viện nghiên cứu, bệnh viện, khách sạn chuyên gia, ký túc xá sinh viên, hạ tầng kỹ thuật, giao thông…)

200,6

71,5

III

Đất khu công nghiệp của Hiệp hội Công thương Thành phố Hà Nội

31,5

11,23

IV

Đất khu nhà ở hiện có

10,14

3,62

 

Ghi chú:

* Chức năng sử dụng đất đề xuất trong Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội dự kiến gồm: Các Xí nghiệp, các công trình phát triển công nghệ và thử nghiệm, trung tâm điều hành, dịch vụ công cộng, giao lưu hàng hóa, công viên cây xanh, hồ điều hòa, khu đào tạo, viện nghiên cứu, bệnh viện, khách sạn chuyên gia, ký túc xá sinh viên, hạ tầng kỹ thuật, giao thông…) Phân khu chức năng sử dụng và diện tích đất của các khu chức năng sẽ được xác định cụ thể trong bước lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thực hiện theo các yêu cầu sau:

+ Quy mô và các chức năng sử dụng đất phải đáp ứng yêu cầu của Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội (không bố trí chức năng nhà ở gia đình).

+ Đường giao thông phục vụ chung trong Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội phải đảm bảo các yêu cầu hoạt động của Khu Công nghệ, phòng cháy chữ cháy, thoát người …

+ Hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao sinh học HN phải đảm bảo khớp nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật ngoài Khu Công nghệ theo quy hoạch chung của khu vực. Việc đề xuất hạ ngầm tuyến điện cao thế phải đảm bảo yêu cầu của quy hoạch, yêu cầu kỹ thuật… và phải được cơ quan chuyên ngành thỏa thuận.

+ Đảm bảo môi trường theo quy định.

+ Cây xanh tập trung và hồ điều hòa phải đảm bảo diện tích theo quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Thăng Long đã được duyệt: Khoảng 39,8ha (trong đó diện tích hồ điều hoà khoảng 8,5ha).

+ Trường hợp áp dụng các chỉ tiêu, kinh tế kỹ thuật vượt quá Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và sử dụng công nghệ nước ngoài phải được các cơ quan chức năng, chuyên ngành thỏa thuận.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc HN chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận hồ sơ bản vẽ quy hoạch chi tiết Khu Công nghệ cao sinh học tỷ lệ 1/2000 phù hợp với nội dung Quyết định này; Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Từ Liêm và Công ty Paciic Land Limited (Irland) tổ chức công bố công khai quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện.

- Cho phép điều chỉnh nội dung Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch đã được UBND Thành phố phê duyệt ngày 24/1/1998 phù hợp với nội dung Quyết định này trong quá trình nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Giao thông công chính, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm, Chủ tịch UBND các xã: Tây Tựu, Liên Mạc, Minh Khai, Thuỵ Phương và Cổ Nhuế; Giám đốc Công ty Paciic Land Limited (Irland); Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quy hoạch - Kiến trúc

100/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
43/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Thông tư
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số nội dung về quản lý kiến trúc, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
66.1NQ/2025/NQ-CPChính phủ

Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2025Nghị quyết
16/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
17/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.