Quyết định

Về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà ở, công trình phụ cho các hộ tái định cư thuộc dự án di dân, tái định cư Thủy điện Sơn La tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 07/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
22/6/2007
Ngày hiệu lực
1/7/2007
Người ký
Bùi Viết Bính
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 04/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 30/03/2008).

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______

Số: 07/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

          Điện Biên Phủ,  ngày 22  tháng 6  năm 2007

 

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà ở, công trình phụ cho các hộ tái định cư

thuộc dự án di dân, tái định cư Thủy điện Sơn La tỉnh Điện Biên

________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La;

Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 195/TTr-SXD ngày 25/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng nhà ở, công trình phụ cho các hộ tái định cư thuộc dự án di dân, tái định cư Thủy điện Sơn La tỉnh Điện Biên”.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 9/6/2006, Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành đơn giá nhà ở, công trình phụ cho các hộ tái định cư thuộc dự án Thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban chỉ đạo di dân tái định cư Thủy điện Sơn La tỉnh, Trưởng Ban quản lý di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Bùi Viết Bính

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG

NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH PHỤ CHO CÁC HỘ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên)

_______________________

I. Căn cứ xây dựng dự toán và đơn giá nhà ở, công trình phụ

Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành qui định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án Thủy điện Sơn La;

Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự án chi phí xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Ban hành Quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Thuỷ điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Quyết định số 11/2006/QĐ-UB ngày 7/8/2006 của UBND tỉnh Điện Biên V/v: Ban hành đơn giá xây dựng công trình phần xây dựng, phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Căn cứ Quyết định số 26/2005/QĐ-UB ngày 23/9/2005 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định về cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô;

Căn cứ giá vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường quí II năm 2007;

Căn cứ các văn bản chế độ hiện hành của Nhà nước về hệ thống thang bản lương, mức lương tối thiểu và các văn bản chế độ chính sách khác có liên quan đến đầu tư xây dựng,

II. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi áp dụng: Đơn giá này là căn cứ để tính toán, xác định mức hỗ trợ về nhà ở, công trình phụ cho các hộ tái định cư thuộc dự án Thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên khi xây dựng nhà ở, công trình phụ tại các điểm tái định cư tập trung và xen ghép trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng: Các đơn vị Chủ đầu tư, Ban QLDA di dân tái định cư và các hộ thuộc đối tượng bồi thường hỗ trợ di dân tái định cư dự án Thủy điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

III. Kết cấu và đơn giá nhà ở, công trình phụ:

1. Kết cầu nhà ở, công trình phụ:

- Nhà ở khung cột BTCT, tường gạch 110mm, mái ngói hoặc tấm lợp, nền lát gạch hoa, cửa bằng gỗ hoặc kết hợp gỗ - kính hoặc nhôm kính, hiên tây bằng bê tông cốt thép. Các kết cấu trong nhà sử dụng gỗ nhóm 4 hoặc vật liệu thay thế tương đương.

- Công trình phụ:

+ Bồn chứa nước ngang (bằng thép hoặc Inox) loại 2m3.

+ Sân bê tông gạch vỡ hoặc sỏi láng xi măng 20m2.

2. Đơn giá nhà ở, công trình phụ:

a.     Đơn giá nhà ở:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             ĐVT: Đồng/m2 sàn

STT

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

ĐƠN GIÁ

 

Khu vực Thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên

 

1

Thành phố Điện Biên Phủ (P.Thanh Trường , Noong Bua...)

1.200.000

2

Pú Tửu huyện Điện Biên

1.300.000

 

Khu vực Thị xã Mường Lay.

 

3

Đồi Cao, Chi Luông, Cơ Khí, Nậm Cản

1.300.000

4

Lay Nưa, Bản Mo, Bản Ổ, Bản Lé

1.350.000

 

Khu vực huyện Tủa Chùa

 

5

Huổi Lực

1.300.000

6

Tả Huổi Tráng - Tà Xì Láng

1.350.000

7

Huổi Lóng thuộc xã Huổi só

1.450.000

 

Khu vực huyện Mường Nhé:

 

8

Nậm San

1.800.000

 

b. Công trình phụ:

- Hỗ trợ bồn chứa nước: 2.500.000 đồng.

- Sân bê tông gạch vỡ hoặc bê tông sỏi láng xi măng: 20m2 x 40.000 = 800.000 đồng.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề còn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, cần sửa đổi  bổ sung; UBND cấp huyện, các ngành có liên quan phản ánh bằng văn bản gửi về liên Sở Tài chính - Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC

 HƯỚNG DẪN VỀ ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN NHÀ Ở TÍNH CHO 1M2 SÀN

 Định mức dự toán nhà ở tính cho 1m2 sàn:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

 
 

I

Nguyên vật liệu

 

 

 

1

Cát vàng

m3

0,382

 

2

Đá dăm

m3

0,1

 

3

Sỏi (Nền)

m3

0,12

 

4

Sỏi lót móng

m3

0,012

 

5

Vôi

kg

2,02

 

6

Gạch máy thủ công

viên

186,4

 

7

Gạch lát hoa xi măng 20 x 20

viên

25

 

8

Nẹp gỗ, gỗ giằng chống

m3

0,01

 

9

Gỗ ván cầu công tác

m3

0,004

 

10

Gỗ ván khuôn

m3

0,01

 

11

Gỗ cửa nhóm 4

m3

0,006

 

12

Thép góc

kg

5,47

 

13

Thép tròn các loại

kg

18,9

 

14

Xi măng

kg

116,7

 

15

Tấm lợp Prôximăng

m2

1,135

 

16

Vật liệu khác 15,48% trên vật liệu chính (1+….15)

 

 

 

II

Nhân công:

  Đồng 

321.200

 

III

Máy thi công:

 Đồng

16.030

 

IV

 Trực tiếp khác: (I+II+III)

1,5

 

V

Chi phí chung: (I+II+III+IV)

6

 

VI

Thu nhập CTTT: (I+III+IV+V)

%

5,5

 

VII

Thuế GTGT: (I+II+III+IV+V+VI)

%

10

 

 Chi phí nhân công nêu trên tính cho nơi có khu vực 0,5, trường hợp nhà ở xây dựng tại nơi có khu vực 0,7 thì chi phí nhân công được điều chỉnh nhân với hệ số 1,074 lần.

Trường hợp khi có sự biến động về giá vật tư, chi phí nhân công do Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, giá xăng dầu… Chủ đầu tư căn cứ vào định mức dự toán và giá vật tư, vật liệu… thực tế tại địa bàn ở thời điểm lập đơn giá trình liên Sở Tài chính - Xây dựng thẩm định ra thông báo để thực hiện./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/06/2007
    Ban hành
  2. 01/07/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/03/2008

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực2

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.