Quyết định

Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 07/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
30/3/2007
Ngày hiệu lực
9/4/2007
Người ký
Trần Văn Phu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 28/10/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất

và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ  Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 16/4/2002;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ hướng dẫn về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản đã ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các dự án đã xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho nhiều năm và nộp tiền một lần trước khi Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch & Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Trần Văn Phu

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Ban hành kém theo Quyết định số: 07 /2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

I. QUY ĐỊNH VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC:

Căn cứ vào đơn giá đất do UBND tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01 hàng năm theo quy định của Chính phủ; đơn giá thuê đất, thuê mặt nước một năm được tính bằng tỷ lệ (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, vị trí; cụ thể như sau:

1. Thị xã Lai Châu:

1.1- Trung tâm thương mại, khu dịch vụ có khả năng sinh lợi đặc biệt bao gồm: Trung tâm thương mại tỉnh; Các loại đường phố: Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn, Trần Phú, Thanh Niên, Nguyễn Chí Thanh, 19-8, Điện Biên Phủ; Đại lộ Lê Lợi; Đường Trường Chinh đoạn từ ngã ba Đại lộ Lê Lợi đến lối rẽ vào Đội 7 Nông trường cũ, Đường 30-4 đoạn từ tiếp đường Điện Biên Phủ đến hết khu dân cư số 1 Thị xã, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1% giá đất.

1.2- Các đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ, sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm các phường: Đoàn Kết, Tân Phong, Quyết Thắng và Khu vực I Bản mới chợ San Thàng (trừ những khu vực đã nêu ở mục 1.1), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất.

1.3- Đất làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, hoạt động khoáng sản (trừ những khu vực nêu tại mục 1.1 và 1.2), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất.

1.4- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất sử dụng vào tất cả các mục đích khác (trừ sản xuất vật liệu xây dựng) nằm trong các khu vực còn lại của Thị xã Lai Châu, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất.

2. Huyện Phong Thổ, Tam Đường, Than Uyên:

2.1- Đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thuộc trung tâm các huyện, Thị trấn Thân Thuộc, trung tâm chợ Mường So; Khu du lịch, khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1% giá đất.

2.2- Đất sử dụng vào hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất.

2.3- Đất ở các trung tâm xã, cụm xã đã được qui hoạch, đất ở các đầu mối giao thông, ven các trục đường chính (liên thôn, liên xã) có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất đã được qui hoạch để xây dựng các khu dân cư, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất.

2.4- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất sử dụng vào tất cả các mục đích khác nằm trong các khu vực còn lại (trừ mục 2.2) của các huyện, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất.

3. Huyện Sìn Hồ, Mường Tè:

3.1- Đất có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thuộc trung tâm các huyện (riêng Mường Tè khu trung tâm huyện gồm cả cũ và mới), Khu du lịch; Đất sử dụng hoạt động khoáng sản, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1% giá đất.

3.2- Đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng (trừ những khu vực đã nêu ở mục 3.1), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất.

3.3- Đất ở các trung tâm xã, cụm xã đã được qui hoạch, đất ở các đầu mối giao thông, ven các trục đường chính (liên thôn, liên xã) có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất đã được qui hoạch để xây dựng các khu dân cư, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất.

3.4- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản; Đất sử dụng vào tất cả các mục đích khác nằm trong các khu vực còn lại (trừ mục 3.2) của các huyện, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,3% giá đất.

4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, trong trường hợp này người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.

5. Đơn giá thuê mặt nước (Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003):

Đơn giá thuê mặt nước cố định và không cố định trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể theo khung giá quy định của Chính phủ và Luật Đất đai hiện hành.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Căn cứ đơn giá thuê đất đã được quy định, UBND tỉnh giao:

1. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên & Môi trường, Cục Thuế tỉnh xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài thuê đất; Giám đốc Sở Tài chính ra quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến sở Tài nguyên & Môi trường, Cục Thuế tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, Thị xã:

Giao phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên & Môi trường, Chi cục Thuế các huyện, Thị xã xác định đơn giá thuê đất, trình Chủ tịch UBND huyện, Thị xã ra quyết định cho từng dự án cụ thể đối với với hộ gia đình, cá nhân.

3. Cục Thuế tỉnh:

Hướng dẫn thực hiện thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định.

4. Đơn giá thuê đất cho mỗi dự án ổn định trong 5 năm, hết thời hạn ổn định Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/03/2007
    Ban hành
  2. 09/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/10/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.