Quyết định

Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ đợt IV năm 2006 để đầu tư một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước

Số hiệu: 07/2006/QĐ-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/1/2006
Ngày hiệu lực
18/2/2006
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ đợt IV năm 2006 để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước

___________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương;

Căn cứ Quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phát hành trái phiếu Chính phủ đợt IV năm 2006 để đầu tư xây dựng một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước với tổng số tiền là 15.500 tỷ đồng Việt Nam.

Điều 2. Trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) được phát hành và thanh toán bằng tiền Việt Nam, dưới hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ.

Điều 3. Phương thức phát hành trái phiếu:

3.1. Phát hành qua hệ thống Kho bạc Nhà nước:

Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ có quyết định riêng.

3.2. Đấu thầu trái phiếu qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (sau đây gọi chung là Trung tâm Giao dịch chứng khoán):

a) Đối tượng được tham gia đấu thầu trái phiếu là các thành viên thị trường đấu thầu trái phiếu qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán. Các tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu mua trái phiếu qua đấu thầu thì đăng ký với các thành viên của thị trường đấu thầu trái phiếu và các tổ chức được giao dịch trên thị trường chứng khoán.

b) Kỳ hạn trái phiếu: 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm.

c) Lãi suất trái phiếu: Hình thành qua kết quả đấu thầu.

d) Thời gian phát hành: Từ ngày 15/02/2006 đến ngày 31/12/2006.

3.3. Bảo lãnh phát hành trái phiếu:

a) Đối tượng được tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu: Là các tổ chức được phép bảo lãnh phát hành trái phiếu theo quy định hiện hành.

b) Kỳ hạn trái phiếu: 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm.

c) Lãi suất trái phiếu và phí bảo lãnh phát hành được thoả thuận giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành và Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy định hiện hành.

d) Thời gian phát hành: Từ ngày 15/02/2006 đến ngày 31/12/2006.

Điều 4. Nguyên tắc và phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu:

4.1. Đối với trái phiếu phát hành qua Kho bạc Nhà nước (bán lẻ): Theo quyết định riêng Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4.2. Đối với trái phiếu đấu thầu qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán và bảo lãnh phát hành: Do Trung tâm Giao dịch chứng khoán, các đơn vị tham gia bảo lãnh và Kho bạc Nhà nước phối hợp thực hiện theo quy định hiện hành.

4.3. Thanh toán tiền gốc trái phiếu: Tiền gốc trái phiếu được thanh toán một lần khi đến hạn.

4.4. Thanh toán tiền lãi đối với trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh: Tiền lãi trái phiếu được thanh toán mỗi năm một lần khi đủ 12 tháng tính từ ngày mua.

4.5. Đến hạn thanh toán gốc hoặc lãi mà chủ sở hữu trái phiếu chưa đến thanh toán thì số tiền gốc hoặc lãi đó được bảo lưu để hoàn trả khi chủ sở hữu có nhu cầu thanh toán; không tính lãi nhập gốc và không tính lãi trong thời gian quá hạn thanh toán.

Điều 5. Chủ sở hữu trái phiếu có quyền và được hưởng các ưu đãi sau:

5.1. Được chuyển nhượng, tặng, để lại thừa kế hoặc cầm cố trong các quan hệ tín dụng.

5.2. Được mua bán, giao dịch trái phiếu qua Trung tâm Giao dịch chứng khoán đối với trái phiếu niêm yết tại Trung tâm Giao dịch chứng khoán.

5.3. Chủ sở hữu là tổ chức tín dụng được giao dịch trái phiếu trên thị trường tiền tệ; chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5.4. Chủ sở hữu trái phiếu là cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ lãi trái phiếu và chênh lệch giá mua bán trái phiếu; nếu có nhu cầu, được gửi tờ trái phiếu tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước để bảo quản hộ và miễn phí.

Điều 6. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm:

6.1. Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu theo quy định tại Điều 3Điều 4 của Quyết định này.

6.2. Chủ động điều hành khối lượng, kỳ hạn và lãi suất phát hành trái phiếu theo các phương thức đấu thầu, bảo lãnh được quy định tại điểm 3.2, 3.3 Điều 3 Quyết định này trong phạm vi khối lượng, kỳ hạn và khung lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn.

6.3. Thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán các khoản thu trái phiếu và thanh toán trái phiếu theo chế độ quy định.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn chi tiết và chỉ đạo thực hiện trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

20/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.