|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố ___________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI - Căn cứ Điều 41, 44 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 1994; - Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp; - Căn cứ Quyết định số 164/TCCP-CCVC ngày 29/6/1995 của Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành "Quy chế tạm thời về tổ chức bản ở các xã miền núi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng bản"; - Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc "Quy định tạm thời việc thành lập, sát nhập, chia tách và đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh"; - Xét Tờ trình số 89/TT-UB ngày 20/12/2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku về việc xin chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố thuộc xã Chư Á, Tân Sơn và phường Hoa Lư, Ia Kring; - Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: 1. Thành lập thôn 5 thuộc xã Chư Á, thành phố Pleiku. Gồm: 207 hộ, 729 nhân khẩu của Quân đoàn III chuyển sang. Địa giới: phía Đông giáp thôn 4 (đường hẻm); phía Tây giáp khu đất Quân đoàn III; phía Nam giáp khu đất Quân đoàn III; phía Bắc giáp xã Trà Đa. 2. Thành lập thôn 6 thuộc xã Chư Á, thành phố Pleiku. Gồm: 120 hộ, 525 nhân khẩu của Khu kinh tế mới do phường Hội Thương chuyển sang. Địa giới: phía Đông giáp thôn Ktu, làng Wâu (đường mòn); phía Tây giáp làng Plei Quả, Plei Do (đường mòn); phía Nam giáp làng Ktu-xã Chư Á (đường mòn) và xã Ia Băng (huyện Mang Yang); phía Bắc giáp làng Goòng. 3. Chia thôn Tiên Sơn thuộc xã Tân Sơn thành 03 thôn là Tiên Sơn I, Tiên Sơn II và Tiên Sơn III: + Thôn Tiên Sơn I gồm 180 hộ, 1.304 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Tây giáp thôn 9 làng Plei Tiêng (đường liên thôn); phía Nam giáp thôn 9 và Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Bắc giáp xã Biển Hồ. + Thôn Tiên Sơn II gồm 189 hộ, 1.299 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa; phía Tây giáp thôn Tiên Sơn I (đường liên thôn); phía Nam giáp thôn 9 - xã Tân Sơn (đường liên thôn) và xã Biển Hồ; phía Bắc giáp thôn Tiên Sơn III (đường liên thôn). + Thôn Tiên Sơn III gồm 110 hộ, 905 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa; phía Tây giáp xã Biển Hồ; phía Nam giáp thôn Tiên Sơn II (đường liên thôn); phía Bắc giáp xã Chư Jôr, huyện Chư Păh. 4. Chia tổ dân phố 9 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 9 (mới) và tổ dân phố 11. + Tổ dân phố 9 (mới) gồm 142 hộ, 582 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 11 (hẻm số 6); phía Tây giáp tổ dân phố 8 (hẻm số 5); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 8, 10 và 12 (đường Cách Mạng). + Tổ dân phố 11 gồm 160 hộ, 640 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp phường Trà Bá; phía Tây giáp tổ dân phố 9 (hẻm số 6); phía Nam giáp phường Trà Bá; phía Bắc giáp tổ dân phố 12 (đường Cách Mạng). 5. Chia tổ dân phố 10 thuộc phường Hoa Lư thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 10 (mới) và tổ dân phố 12. + Tổ dân phố 10 (mới) gồm 112 hộ, 456 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp tổ dân phố 12 (đường hẻm); phía Tây giáp tổ dân phố 3, 4 (đường hẻm); phía Nam giáp tổ dân phố 8, 9 (đường Cách Mạng); phía Bắc giáp tổ dân phố 2 (đường hẻm). + Tổ dân phố 12 gồm 226 hộ, 994 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp phường Trà Đa; phía Tây giáp tổ dân phố 10 (đường hẻm); phía Nam giáp tổ dân phố 9, 11 (đường Cách Mạng); phía Bắc giáp phường Thống Nhất. 6. Chia tổ dân phố 8 thuộc phường Ia Kring thành 02 tổ dân phố là tổ dân phố 8 (mới) và tổ dân phố 9. + Tổ dân phố 8 (mới) gồm 216 hộ, 723 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp phường Hội Thương và phường Hội Phú; phía Tây giáp tổ dân phố 9 (đường B1); phía Nam giáp phường Hội Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 4,5 (đập tràn hồ Diên Hồng). + Tổ dân phố 9 gồm 282 hộ, 1.141 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp tổ dân phố 8 (đường B1); phía Tây giáp tổ dân phố 6, 7 (đường A1-Lý Thái Tổ, đường vào nghĩa địa); phía Nam giáp phường Hội Phú và xã Diên Phú; phía Bắc giáp tổ dân phố 5 (hồ Diên Hồng A, đường Lý Thái Tổ) và tổ dân phố 6 (đường Lý Thái Tổ và đường vào xã Diên Phú). Điều 2: Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku có trách nhiệm hướng dẫn cho UBND xã Chư Á, Tân Sơn và phường Hoa Lư, Ia Kring triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư mới. Điều 3: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Pleiku và Chủ tịch UBND xã Chư Á, Tân Sơn, phường Hoa Lư, Ia Kring chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. |
Quyết định
Về việc chia tách và thành lập thôn, tổ dân phố
Số hiệu: 07/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 10/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2002
- Người ký
- Nguyễn Vỹ Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.