QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc; Theo đề nghị của UBND thành phố Quảng Ngãi tại Công văn số 3272/UBND ngày 15 tháng 8 năm 2024; đề xuất của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 08 tháng 01 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 275/BC-STP ngày 01 tháng 11 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025. Bãi bỏ Quyết định số 258/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu1. Việc xây dựng, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi nhằm:
2. Là cơ sở để xác định các chỉ tiêu xây dựng, quản lý kiến trúc và phục vụ công tác quản lý nhà nước có liên quan; là cơ sở để xác định việc lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt và để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm hành chính về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị1. Các nguyên tắc chung
đ) Phát huy vai trò của cộng đồng, cá nhân trong công tác lập và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn thành phố;
e) Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh. 2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù a1) Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: - Khu vực núi Thiên Ấn (thuộc Khu A1); - Khu vực núi Thiên Bút (thuộc Khu A2); - Khu vực núi Thiên Mã (thuộc Khu B1); - Khu vực núi Phú Thọ; - Sông Trà Khúc đoạn qua thành phố; các đảo trên sông (đảo Hòn Ngọc, đảo phía Đông, đảo xóm Lân) (thuộc Khu B3) và Hệ thống Công viên cây xanh cảnh quan dọc bờ sông Trà Khúc; - Rừng dừa nước ven biển (thuộc Khu C2); - Khu vực bãi biển (thuộc Khu C1; Khu C3). (Vị trí khu vực đặc thù về cảnh quan thiên nhiên tại Phụ lục 3.1 kèm theo Quy chế). a2) Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ: *Các trục đường chính: - Tuyến 1: Quốc lộ 1A; - Tuyến 2: Vành đai 1 – Trục dọc 9 qua cầu Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc; - Tuyến 3: Vành đai 2 - Trục dọc phía Đông qua Tịnh Long – Nghĩa Hà; - Tuyến 4: Trục ngang phía Bắc; - Tuyến 5: Đường ven bờ Nam sông Trà Khúc (Trường Sa – Tôn Đức Thắng); - Tuyến 6: Đường ven bờ Bắc sông Trà Khúc (Hoàng Sa –Tế Hanh); - Tuyến 7: Trục ven biển D1 (Vành đai 3, trục Dung Quất - Sa Huỳnh); - Tuyến 8: Quốc lộ 24B; - Tuyến 9: Trục chính Đông - Tây đô thị mới Sơn Tịnh; - Tuyến 10: Đường Hùng Vương - Lê Trung Đình; - Tuyến 11: Hồ Quý Ly - Bích Khê - Lê Thánh Tôn - Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Hoàng Hoa Thám; - Tuyến 12: Đường Trường Chinh – Lê Duẩn; - Tuyến 13: Đường Bà Triệu – Hai Bà Trưng; - Tuyến 14: Đường Quang Trung; - Tuyến 15: Đường Chu Văn An; Thạch Bích đi Tịnh Phong; - Tuyến 16: Đường Phan Đình Phùng; - Tuyến 17: Đường Phạm Văn Đồng; - Tuyến 18: Đường Võ Nguyên Giáp; - Tuyến 19: Đường Nguyễn Văn Linh. *Các tuyến phố dự kiến trở thành tuyến phố đi bộ: - Tuyến 10: Đường Hùng Vương – Lê Trung Đình; - Tuyến 17: Đường Phạm Văn Đồng; (Vị trí các trục đường chính, các tuyến phố dự kiến trở thành tuyến phố đi bộ tại Phụ lục 3.2 kèm theo Quy chế). a3) Khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên: Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành đề án bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Thành phố Quảng Ngãi có 22 di tích cấp tỉnh trở lên, gồm: 06 di tích cấp quốc gia, 16 di tích cấp tỉnh. (Danh mục khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên tại Phụ lục 7 kèm theo Quy chế). a4) Các quảng trường và công viên lớn; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị: *Hệ thống công viên, quảng trường, vườn hoa đô thị hiện hữu: - Công viên Ba Tơ; - Quảng trường đường Phạm Văn Đồng; - Vườn hoa núi Long Đầu; - Bãi dừa ven biển. *Hệ thống công viên đô thị theo quy hoạch chi tiết: - Công viên trung tâm thành phố tại Tịnh Khê; - Công viên khu vực núi Thiên Bút; - Công viên cây xanh Thạch Bích; - Công viên cây xanh cảnh quan dọc bờ sông Trà Khúc và đảo công viên sinh thái; - Lâm viên Thiên Ấn. *Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng đô thị: - Nút giao thông Cầu Trà Khúc 2; - Nút giao Quang Trung - Hùng Vương; - Nút giao Quang Trung - Hai Bà Trưng; - Nút giao Hùng Vương - Phan Chu Trinh; - Nút giao Lê Trung Đình - Phạm Văn Đồng; - Nút giao Nguyễn Công Phương - Lê Lợi; - Nút giao thông phía Bắc thành phố; - Nút giao Nguyễn Văn Linh - Võ Nguyên Giáp; - Nút giao thông phía Nam thành phố. *Nhà ga đường sắt đô thị: - Ga Quảng Ngãi. (Vị trí các quảng trường và công viên lớn; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị tại Phụ lục 3.3 kèm theo Quy chế). a5) Khu vực cửa ngõ đô thị: - Khu vực cửa ngõ phía Bắc: Khu vực nút giao Quốc lộ 1A và tuyến đường N1, khu vực cửa ngõ trên tuyến đường ven biển tại khu đô thị công nghiệp; - Khu vực cửa ngõ phía Tây: Khu vực nút giao tại tuyến đường Trường Chinh với trục đường sắt cao tốc tại khu đô thị dịch vụ hậu cần Logistic; - Khu vực cửa ngõ phía Đông: Khu vực nút giao tại trục đường Dung Quất Sa Huỳnh – Hồ Quý Ly và đường Dung Quất Sa Huỳnh tại khu vực Tịnh Hòa. (Vị trí các Khu vực cửa ngõ đô thị tại Phụ lục 3.4 kèm theo Quy chế). b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù - Việc xây dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách, mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều kiện khí hậu, tầm nhìn nhằm đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi khí hậu công trình. - Đối với khu vực cảnh quan ven sông, ven biển: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công viên cây xanh kết hợp đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế đá, nhà vệ sinh công cộng, đèn chiếu sáng, đèn trang trí…). Hạn chế xây dựng các công trình che tầm nhìn ra sông, biển. - Hạn chế san lấp, thu hẹp dòng chảy của sông, hồ, hệ thống kênh…chảy qua thành phố. 3. Khu vực lập thiết kế đô thị riêng a) Danh mục khu vực lập thiết kế đô thị riêng - Đường Hùng Vương; - Đường Lê Trung Đình; - Đường Phạm Văn Đồng; - Đường Quang Trung; - Đường Lê Lợi. b) Trình tự, nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 4. Các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang - Đường Quang Trung; - Đường Hai Bà Trưng; - Đường Bà Triệu; - Đường Đinh Tiên Hoàng; - Đường Nguyễn Công Phương; - Đường Phan Bội Châu; - Đường Chu Văn An; - Đường Lê Lợi; - Đường Nguyễn Trãi; - Đường Hùng Vương; - Đường Lê Trung Đình; - Đường Phạm Văn Đồng; - Đường Phan Đình Phùng; - Đường Nguyễn Nghiêm; - Đường Trần Hưng Đạo; - Đường Lê Thánh Tôn; - Đường Lý Thường Kiệt; - Đường Hoàng Hoa Thám; - Đường Tôn Đức Thắng; - Đường Trường Chinh; - Đường Nguyễn Văn Linh; - Đường Võ Nguyên Giáp; - Đường Hoàng Sa. Trong đó, xây dựng tuyến đường Hùng Vương, Lê Trung Đình, Phạm Văn Đồng trở thành tuyến trọng điểm về kiến trúc cảnh quan của thành phố. Tùy theo tình hình thực tế địa phương, UBND thành phố Quảng Ngãi có thể xem xét quyết định lựa chọn tuyến đường phù hợp để thực hiện dự án chỉnh trang. (Vị trí các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang tại Phụ lục 3.5 kèm theo Quy chế này). Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc1. Các công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc a) Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Kiến trúc; b) Các công trình khuyến khích tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc: - Các công trình có vị trí nằm ở góc giao các trục đường chính đô thị; - Các công trình cao tầng (chiều cao ≥ 09 tầng). 2. Việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại Điều 17 Luật Kiến trúc và Mục 3 Chương II Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc. Chương IIQUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUANĐiều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan1. Định hướng chung a) Định hướng chung kiến trúc cho toàn thành phố: - Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thành phố phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành liên quan và quy định của Quy chế này; - Với lợi thế là một đô thị ven biển, việc phát triển du lịch sinh thái biển là ưu tiên hàng đầu của thành phố. Do đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển thích hợp với cấu trúc đô thị sinh thái, định hướng không gian lấy trục chính cảnh quan là dòng sông Trà kết nối từ đô thị trung tâm ra hướng biển. - Quy định quản lý cảnh quan tự nhiên ven sông (sông Trà Khúc, sông Kinh Giang, sông Phước Giang và sông Vệ) cần tuân thủ Luật Đê điều 2006; Luật Tài nguyên nước; Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; Nghị định 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; trên quan điểm bảo vệ mặt cắt tự nhiên của dòng chảy, quy định hạn chế tối đa việc lấn sông để nuôi trồng thuỷ hải sản, bảo vệ cảnh quan môi trường. - Hình thành không gian đô thị đồng bộ, thống nhất về ngôn ngữ kiến trúc khu vực hiện hữu, khu vực đô thị mới. Công trình kiến trúc phải phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Thiết kế kiến trúc cần thân thiện với người đi bộ như tạo ra nhiều bóng râm, có mái che, có nhiều diện tích thấm nước tự nhiên. - Khuyến khích tạo ra các không gian sử dụng công cộng trong đô thị. Khuyến khích kết nối các không gian công cộng, không gian ngầm đô thị, tạo ra mạng lưới đi bộ liên hoàn trong thành phố. b) Định hướng chung kiến trúc khu trung tâm: - Thành phố Quảng Ngãi được xác định trong đồ án Quy hoạch chung có nhiều khu vực trung tâm cụ thể bao gồm:
- Tổ chức không gian đô thị dọc các đường giao thông trục chính, kết nối các trung tâm đô thị các cấp thành một hệ thống từ đó tạo các điểm nhấn trong không gian đô thị. - Khu vực trung tâm cũ (Trung tâm hành chính – chính trị tỉnh và cụm công trình văn hóa, thể dục thể thao) cần cân đối một cách hợp lý việc phát triển cao tầng ở khu vực lõi trung tâm hiện hữu để giảm bớt sự quá tải lên cơ sở hạ tầng hiện hữu; đồng thời hạn chế các tác động xấu đối với cấu trúc đô thị và các giá trị văn hóa - xã hội, các di sản kiến trúc. Hình thành trục tài chính – thương mại – văn phòng trên đường Phan Bội Châu, Phạm Văn Đồng và một số điểm nhấn đô thị tại khu vực cửa ngõ đô thị. Điểm nhấn về cảnh quan tại khu vực núi Thiên Bút để làm địa điểm tham quan, du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử. - Khu vực trung tâm mới: Xây dựng công trình cơ quan trụ sở hành chính – chính trị cấp thành phố ở phía Bắc sông Trà Khúc. Hình thành trung tâm thương mại dịch vụ tập trung, khuyến khích xây dựng công trình cao tầng tại các nút giao thông chính đô thị, quanh khu vực công viên trung tâm, kết hợp tổ chức các dãy phố thương mại trên các trục đường chính. Khuyến khích các cơ quan công sở khi xây dựng mới hợp khối chức năng với nhau và đã được xác định tại quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. - Khu vực đô thị phía Tây phường Quảng Phú A3: Khuyến khích xây dựng công trình cao tầng tại khu đất thương mại dịch vụ hậu cần logistics. Có kế hoạch di dời các nhà máy có nguy cơ ô nhiễm về môi trường trong Khu công nghiệp Quảng Phú ra khỏi đô thị, chuyển mục đích sử dụng đất trở thành các công trình phục vụ cộng đồng theo nhu cầu thực tế của thành phố. - Khu vực phía Đông phường Nghĩa Chánh A4: Xây dựng đồng bộ và kiến trúc hiện đại tại các trung tâm thương mại dịch vụ, khu đô thị mới trên tuyến đường Vành đai 1. Cải tạo, chỉnh trang các khu ở hiện trạng theo hướng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, bổ sung công viên cây xanh nâng cao chất lượng đời sống người dân. c) Định hướng chung kiến trúc khu vực nông nghiệp thuộc đô thị: - Tôn trọng địa hình cảnh quan của từng khu vực, đặc biệt xem xét đến việc gìn giữ giá trị cảnh quan sinh thái nông nghiệp, không gian mặt nước, núi đồi, sông Trà Khúc làm trọng tâm để tạo dựng giá trị đặc trưng riêng biệt cho thành phố, đẩy mạnh mô hình “Đô thị hướng biển”. - Khuyến khích kiến trúc sử dụng vật liệu tự nhiên, hài hòa với địa hình tự nhiên, các hình thức kiến trúc dân gian, phục vụ đa chức năng gắn kết với các hoạt động du lịch sinh thái. d) Định hướng chung kiến trúc khu đô thị hiện hữu: - Phát triển khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng, từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, nhất là bổ sung giao thông công cộng; cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho từng khu vực. - Khuyến khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị, tạo thêm các không gian mở, các công trình dịch vụ đô thị, các không gian cây xanh, tăng thêm chỗ đậu xe; hạn chế các dự án quy mô nhỏ, trong các hẻm nhỏ, thiếu kết nối đồng bộ với không gian đô thị hiện hữu. - Đẩy mạnh bảo tồn công trình kiến trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, tiện ích công cộng, dịch vụ đô thị,... Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu có thể xem xét gia tăng tầng cao, hạn chế tăng mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng. - Hạ tầng và tiện ích đô thị cần có các giải pháp để góp phần giảm ngập, nâng cao chất lượng môi trường đô thị... đ) Định hướng chung kiến trúc khu phát triển mới: Theo nguyên tắc tập trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới có quy mô lớn, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các công trình kiến trúc mới, hiện đại, sinh động, thống nhất, có chất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến tạo các không gian công cộng đô thị có chất lượng, có giá trị về mặt cảnh quan. 2. Định hướng cụ thể a) Về không gian cảnh quan đô thị:
Tại Khu hành chính chính trị tỉnh, thành phố xác định đây là điểm nhấn chính của khu vực để từ đó xây dựng các không gian xung quanh. Hình thức kiến trúc được thiết kế trang trọng, nghiêm túc, yên tĩnh, kết hợp các quảng trường có thể tập trung đông người. Tại Khu trung tâm thương mại – dịch vụ khuyến khích xây dựng các công trình hiện đại, hợp khối thống nhất. Không được phép xây dựng manh mún, không tạo thành tổ hợp kiến trúc đồng nhất, tại các trung tâm lớn cho phép xây dựng một số công trình cao tầng tạo điểm nhấn kiến trúc, làm biểu tượng cho khu vực. Tại khu dân cư mới ưu tiên xây dựng các công trình điểm nhấn trong lõi các khu đô thị mới, kết hợp các không gian mở với những kích thước đa dạng và các tuyến phố đi bộ tới khu trung tâm công cộng. Các công trình điểm nhấn cần phải kết hợp giải pháp chiếu sáng đô thị đồng bộ, có thiết kế chiếu sáng hiện đại; kết nối với trung tâm hành chính, chính trị, phố thương mại, di tích có giá trị, quảng trường và không gian mở gắn với hoạt động tập trung đông người.
Vị trí ranh giới, qui mô diện tích được xác định theo đồ án Quy hoạch chung, gồm các khu chính: Công viên cây xanh cảnh quan dọc bờ sông Trà Khúc, sông Kinh, sông Phú Thọ. Phát triển đồng bộ hệ thống công viên, cây xanh đô thị theo các cấp, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành. Đối với sông hồ hiện tại phù hợp quy hoạch, vùng bảo vệ được xác định trên nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật Đê điều, các văn bản quy phạm có liên quan. Đối với các sông hồ xây dựng mới cần tính toán tích hợp với các hệ thống công viên bảo đảm tăng khả năng thoát nước cải thiện môi trường và cảnh quan, đảm bảo tính liên tục, liên hoàn và đảm bảo vùng bảo vệ cách mép nước theo quy định. Đối với phần tiếp giáp giữa khu vực đô thị mật độ xây dựng cao và khu vực nông thôn mật độ thấp cần tạo ra các không gian chuyển tiếp bằng các không gian như cây xanh và mặt nước để tạo các không gian đệm. Khuyến khích có hệ thống ao hồ điều hòa chiếm ít nhất từ 5-7% diện tích đất trong các các khu vực đô thị phát triển mới. Khuyến khích xây dựng công trình dịch vụ, văn hóa, vui chơi giải trí kết hợp công cộng quy mô nhỏ, thân thiện môi trường phục vụ cộng đồng.
Hệ thống công viên, cây xanh mặt nước cấp đô thị được xác định tại khoản 2, Điều 4 Quy chế này. Tiếp tục hoàn thiện Công viên trung tâm thành phố tại Tịnh Khê, Công viên, hồ điều hòa ở khu đô thị phía Bắc (phường Trương Quang Trọng), Công viên núi Thiên Bút để đảm bảo mỗi khu vực đều có một công viên tổng hợp. Thiết lập hệ thống quảng trường văn hóa, các không gian giao lưu cộng đồng, các không gian đi bộ gắn với các công trình tượng đài, tượng đường phố, tranh tường nghệ thuật lớn,… gắn kết với các khu cây xanh, công viên, cơ quan, công trình hành chính công cộng, cơ quan công sở, khu vui chơi giải trí. Phát triển hệ thống cây xanh đô thị kết hợp cải tạo chỉnh trang hệ thống công viên, cây xanh hiện có, gắn với không gian mặt nước, đảm bảo liên kết với không gian cây xanh của hành lang xanh tuân thủ tiêu chuẩn hiện hành về cây xanh trong đô thị. Tăng cường chiếu sáng các khu công viên để bảo đảm an ninh và mỹ quan đô thị. Tăng cường kết nối giao thông đối với các khu công viên như kết nối các tuyến phố đi bộ, xây dựng cầu vượt cho người đi bộ băng qua các trục giao thông có lộ giới lớn, kết nối các bến xe buýt, đường sắt đô thị. Khuyến khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực. Trồng mới, duy trì và nâng cấp cây xanh trên các trục đường, các mảng xanh tại các nút giao, đảo giao thông, tăng cường cảnh quan đô thị tại các đầu mối giao thông. Thiết kế cây xanh cách ly kết hợp che chắn các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
Sử dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông. Không gian kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu, ...) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố. Sử dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân trong khu vực và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân thiện với môi trường. Cải tạo chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.
Khuyến khích cải tạo, chỉnh trang để gìn giữ phát huy các giá trị đô thị hiện hữu; nâng cấp, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực này. Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố. Khuyến khích hợp thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn. Nhà ở riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài hoà, thống nhất toàn tuyến. Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo Thiết kế đô thị riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành các không gian cho hoạt động cộng đồng.
Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các trục đường chính đô thị, khuyến khích kết nối với các bến, trạm giao thông công cộng đặc biệt là đường sắt đô thị.
Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình, tại các vị trí giáp ranh giữa nội và ngoại thị. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển đô thị của từng khu vực.
Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên các công trình, biệt thự có kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.
Cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.
Vị trí khu vực công nghiệp được xác định tại đồ án Quy hoạch đô thị được duyệt. Khuyến khích các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại, tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có, đảm bảo việc bảo vệ môi trường.
Các công trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc, thiết kế đô thị phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian quảng trường, khu vực trung tâm. Mặt đứng công trình tiếp giáp quảng trường cần thiết kế thân thiện với người đi bộ. Cần có giải pháp kiến trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ quảng trường hay khu vực trung tâm. Khuyến khích hợp khối liên công trình để có được những công trình lớn, tương xứng với bộ mặt đô thị. Tạo không gian rỗng thoáng bên trong các tòa nhà. Hạn chế xây dựng các công trình thấp tầng từ 1-2 tầng, manh mún không hợp khối kiến trúc. (Sơ đồ minh họa phân vùng kiến trúc, không gian cảnh quan đô thị tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế). Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc1. Quy định chung a) Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc thành phố Quảng Ngãi được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương. b) Đảm bảo duy trì và phục dựng không gian kiến trúc nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc đã được xác định. c) Phát huy hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở thông qua không gian kiến trúc, đảm bảo cho mọi người dân được hưởng thụ, tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân và hình thành sản phẩm du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút du khách đến tham quan, tìm hiểu và trải nghiệm. d) Nguyên tắc lựa chọn công trình kiến trúc tạo lập bản sắc thành phố ven biển Quảng Ngãi:
2. Quy định cụ thể a) Đối với cảnh quan đô thị phải thể hiện được các đặc điểm sau:
b) Yêu cầu đối với công trình kiến trúc cải tạo sửa chữa
c) Yêu cầu đối với công trình kiến trúc xây dựng mới
Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
*Khu vực trung tâm cũ: - Cảnh quan khu vực núi Thiên Ấn (thuộc Khu A1); - Cảnh quan khu vực núi Thiên Bút (thuộc Khu A2); - Công viên Ba Tơ; - Quảng trường đường Phạm Văn Đồng; - Công viên cây xanh Thạch Bích; - Ga Quảng Ngãi; - Các trục đường chính thuộc Khu vực đô thị lịch sử. *Khu vực phát triển mới: - Cảnh quan khu vực núi Thiên Mã (thuộc Khu B1); - Cảnh quan khu vực núi Phú Thọ; - Rừng dừa nước ven biển (thuộc Khu C2); - Khu vực bãi biển (thuộc Khu C1; Khu C3); - Vườn hoa núi Long Đầu; - Các trục đường chính vành đai đô thị, đường quy hoạch mới. *Không gian kết nối đô thị lịch sử - khu vực phát triển mới hướng biển: - Sông Trà Khúc đoạn qua thành phố; các đảo trên sông (đảo Hòn Ngọc, đảo phía Đông, đảo xóm Lân) (thuộc Khu B3) và Hệ thống Công viên cây xanh cảnh quan dọc bờ sông Trà Khúc.
đ) Các quảng trường và công viên lớn thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thành phố; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng.
a) Hình thức kiến trúc:
b) Quy định mật độ, tầng cao, chiều cao xây dựng theo Đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt hoặc theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. c) Quan hệ giữa công trình với các công trình bên cạnh:
d) Các công trình có mặt quay ra trục đường, tuyến phố chính:
đ) Các công trình tại góc phố giao nhau, vị trí điểm nhấn:
Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình1. Các công trình công cộng a) Căn cứ theo Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, các công trình công cộng, bao gồm:
b) Quy định chung
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng. Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu vực cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình. Khuyến khích mật độ cây xanh trong công trình xây mới phải lớn nhất theo quy định. Hình thức trồng và bố trí cây xanh phù hợp với cảnh quan và công trình.
Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật. Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông. Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình. Các công trình công cộng xây mới, chỉ tiêu diện tích đỗ xe phải lớn hơn hoặc bằng quy định và đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu đỗ xe thực tế công trình. c) Quy định cụ thể công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu
Đối với các trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu và đối với các trường không đủ tiêu chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối đa 01 tầng so với tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ. Giải pháp thiết kế cần chú trọng không gian mở, không gian vận động của trẻ đảm bảo nhu cầu vui chơi và học tập; phù hợp môi trường khí hậu nhiệt đới. Tính thẩm mỹ của giải pháp thiết kế công trình trường mầm non phải được đặt lên hàng đầu (hình thức kiến trúc trong và ngoài công trình; cách sử dụng mầu sắc, ánh sáng, cây xanh, mặt nước,…). Hình khối, hình thức kiến trúc, phương thức trang trí, sử dụng vật liệu,… phải thật đơn giản, tinh tế theo dạng “thân thuộc và gần gũi” với tâm thế và trí lực của trẻ. Tính biểu tượng của giải pháp thiết kế công trình trường mầm non lấy định hướng giáo dục và sở thích của trẻ em làm nền tảng để tổ chức không gian kiến trúc. Công trình trường mầm non phải bố trí xa các trục đường giao thông cơ giới và những nguồn phát sinh ô nhiễm ở bất cứ dạng nào. Khuyến khích phương án thiết kế để trường học sẽ trở thành công trình cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp trong trường hợp xảy ra thiên tai bão, lũ lụt tại những vùng có nguy cơ cao. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát trong sân trường. Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra về.
Kiến trúc các trường đại học và cao đẳng cần đa dạng, có tính sáng tạo phù hợp với tính chất đặc trưng riêng của từng trường. Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ. Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt bố trí các không gian mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên. Lối ra vào trường học đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về. d) Quy định cụ thể công trình y tế
đ) Quy định cụ thể công trình thể thao
e) Quy định cụ thể công trình văn hóa
g) Quy định cụ thể công trình tôn giáo, tín ngưỡng áp dụng các quy định tại khoản 4 Điều 9 của Quy chế này. h) Quy định cụ thể công trình thương mại và dịch vụ
k) Quy định cụ thể công trình trụ sở, văn phòng làm việc
l) Quy định cụ thể công trình đa năng; công trình phục vụ dân sinh
2. Công trình nhà ở
Việc quản lý cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo diện tích, kích thước thửa đất tại các phường trên địa bàn thành phố, xã An Phú, xã Tịnh Kỳ được quy định cụ thể như sau: - Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 15m2, hoặc bề rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5m, hoặc chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 3,0m thì không được phép xây dựng mới, chỉ được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng. - Thửa đất có diện tích từ 15m2 đến nhỏ hơn 50m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, nội dung quản lý cụ thể như sau: Đối với các thửa đất nằm tiếp giáp với đường quy hoạch hoặc đường hiện trạng có mặt cắt từ 13,5m trở lên thì được phép xây dựng tầng cao tối đa theo quy hoạch phân khu được duyệt. Đối với các trường hợp còn lại, chiều cao nhà không lớn hơn 4 lần chiều rộng nhà, số tầng nhà tối đa là 03 tầng. Đối với việc cải tạo ngôi nhà hiện trạng có số tầng lớn hơn 03 tầng thì số tầng cao ngôi nhà xin phép cải tạo không vượt quá số tầng cao hiện trạng của ngôi nhà. - Thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 50m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, quản lý tầng cao tối đa xây dựng nhà ở tuân thủ theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt. Việc quản lý cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo diện tích, kích thước thửa đất tại các xã còn lại được quy định cụ thể như sau: - Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 40m2, hoặc bề rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5m, hoặc chiều sâu thửa đất nhỏ hơn 3,0m thì không được phép xây dựng mới, chỉ được cải tạo, sửa chữa theo hiện trạng. - Thửa đất có diện tích từ 40m2 đến nhỏ hơn 100m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, nội dung quản lý cụ thể như sau: Đối với các thửa đất nằm tiếp giáp với đường quy hoạch hoặc đường hiện trạng có mặt cắt từ 13,5m trở lên thì được phép xây dựng tầng cao tối đa theo quy hoạch phân khu được duyệt. Đối với các trường hợp còn lại, số tầng nhà tối đa được phép xây dựng là 03 tầng. Đối với việc cải tạo ngôi nhà hiện trạng có số tầng lớn hơn 03 tầng thì số tầng cao ngôi nhà xin phép cải tạo không vượt quá số tầng cao hiện trạng của ngôi nhà. - Thửa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 100m2, bề rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên, chiều sâu thửa đất từ 3,0m trở lên, quản lý tầng cao tối đa xây dựng nhà ở tuân thủ theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt. Trường hợp ngôi nhà có diện tích xây dựng nhỏ hơn diện tích thửa đất, việc cấp phép xây dựng ngôi nhà ở có đầy đủ chức năng theo tiêu chuẩn thực hiện theo nội dung quy định vừa nêu trên dựa trên cơ sở diện tích, kích thước xây dựng ngôi nhà. Ngoài các quy định trên, việc cấp phép xây dựng cần được xem xét thực hiện phù hợp với kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.
Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây: Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: Được phép vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan. Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m.
Các bộ phận của công trình sau đây: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô-văng, mái đua, mái đón được phép nhô ra theo bảng 1 và không được vượt quá chỉ giới đường đỏ. Bảng 1. Các bộ phận nhà được phép nhô ra trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ
Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường che chắn, buồng, lô-gia tuân thủ theo bảng dưới đây: Bảng 2. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường chắn, buồng, lô gia
Khi cấp Giấy phép xây dựng, phần nhô ra làm ban công được phép che chắn tạo thành buồng hoặc lô-gia (nhưng không được vượt quá 70% diện tích bề mặt tiền công trình, được tính theo từng tầng). Việc tạo thành buồng hoặc lô-gia phải đảm bảo an toàn đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.
Trường hợp xây dựng ngay chỉ giới xây dựng hoặc chỉ giới đường đỏ nếu chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao từ 0,15m đến 0,3m so với cốt vỉa hè hoàn thiện. Trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ thì cốt nền công trình cao tối thiểu 0,3m so với cốt vỉa hè hoàn thiện. Đối với các nhà ở riêng lẻ trong các đường hẻm: Cốt nền được phép cao tối thiểu 0,3m. Quy định này không áp dụng đối với nhà ở riêng lẻ có bố trí tầng hầm.
đ) Quy định đối với công trình nhà ở ven sông, ven biển
3. Quy định đối với công trình công nghiệp
4. Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
đ) Phạm vi bảo vệ là ranh giới khuôn viên đất xây dựng công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công trình không đúng chức năng và ảnh hưởng tới mỹ quan, cảnh quan của công trình.
5. Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị1. Quy định chung
2. Quy định đối với vỉa hè và vật trang trí
3. Quy định đối với hệ thống cây xanh đường phố
4. Quy định đối với bến bãi đường bộ a) Thiết kế bến bãi đường bộ phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng và hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế ban hành kèm theo Quyết định số 2572/QĐ-BKHCN ngày 20/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia. b) Quy mô, vị trí các bến bãi đường bộ đô thị tuân thủ theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết mới nhất được duyệt. c) Đối với bãi đỗ xe riêng của từng công trình/cụm công trình cần tuân thủ các quy định sau:
5. Quy định đối với công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật a) Hệ thống đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ quy định quy hoạch đô thị được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại công trình hoặc từng khu vực. b) Đối với khu dân cư hiện hữu:
c) Đối với khu vực xây dựng mới:
6. Quy định đối với công trình thông tin, viễn thông trong đô thị a) Thiết kế công trình thông tin, viễn thông đô thị phải phù hợp với quy hoạch quy hoạch đô thị được duyệt; Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi (đính kèm chuyên đề thông tin và truyền thông được tích hợp chung vào quy hoạch tỉnh) và các văn bản pháp luật khác có liên quan, phải chọn vị trí xây dựng thích hợp về cảnh quan, đảm bảo bán kính phục vụ và khuyến khích ngầm hóa toàn bộ. b) Ăng-ten thu, phát sóng thông tin, viễn thông phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản lý đô thị cho phép và khuyến khích có giải pháp ánh sáng trang trí tại những khu vực ảnh hưởng đến thẩm mỹ, cảnh quan đô thị. c) Các công trình viễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng được lắp đặt trên vỉa hè, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc, cơ sở dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn. d) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân ưu tiên sử dụng chung cơ sở hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin di động để giảm chi phí trong đầu tư xây dựng công trình, bảo đảm mỹ quan đô thị và tiết kiệm quỹ đất xây dựng. 7. Quy định đối với công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị a) Quy định đối với công trình cấp nước
- Nghiêm cấm các hành vi tự tiện đục phá, mắc nối vào hệ thống ống cấp nước đô thị để lấy nước, điều chỉnh van nước. - Trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình nhà máy, trạm cấp nước, trạm bơm phải xây tường rào bảo vệ bao xung quanh khu vực nhà xưởng và bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt và vệ sinh; không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật. b) Quy định đối với công trình thoát nước mưa - Vị trí, quy mô và thiết kế công trình thoát nước đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. - Các khu vực đã xây dựng: khu thành phố cũ, khu dân cư ngoại thị, các làng xóm, khi cải tạo và xây dựng công trình mới chỉ san lấp cục bộ, cao độ nền phải đảm bảo phối kết với cao độ nền xung quanh và không được ảnh hưởng tới tiêu thoát nước chung đô thị. - Các kênh mương chính thoát nước và các hồ điều hoà, trạm bơm tiêu có một khoảng cách ly để làm đường kè bờ trồng cây >8m. - Không được xây dựng các công trình lên hệ thống thoát nước, không được đổ phế thải, rác thải vào hệ thống thoát nước. - Khoảng cách xây dựng công trình cách mép ngoài của mương >2m. - Hệ thống đê kè sông Trà Khúc qua đô thị phải tôn trọng đường nét và cảnh quan tự nhiên hai bên sông. Bề mặt kè phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, bền vững, ưu tiên chọn giải pháp kết hợp trồng cây tạo khe hở cho nước thẩm thấu. - Hệ thống thoát nước phải được kiểm tra, nạo vét, duy trì, bảo trì thường xuyên và định kỳ. c) Quy định đối với công trình xử lý nước thải - Vị trí, quy mô và thiết kế công trình xử lý nước thải đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Chất lượng nước thải sau khi được xử lý phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn hiện hành. - Sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng cho thành phố. Riêng khu đô thị trung tâm hiện trạng đường phố hẹp, không đủ rộng để bố trí hệ thống thoát nước riêng thì sử dụng hệ thống thoát nước riêng một nửa (hệ thống cống bao) tách, thu nước thải rồi bơm về trạm xử lý nước thải Nghĩa Dũng để xử lý làm sạch. - Khi xây dựng các trạm bơm, công trình xử lý nước thải cần lựa chọn công nghệ xử lý tiên tiến để giảm chi phí, tiết kiệm diện tích và không bị ảnh hưởng đến môi trường. Đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường theo quy phạm trong trường hợp không có biện pháp xử lý triệt để về môi trường của các công trình đầu mối. d) Quy định đối với công trình thu gom, xử lý chất thải rắn - Vị trí, quy mô và thiết kế công trình thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. - Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại Nghĩa Kỳ. - Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng... đều được bố trí các thùng rác công cộng trong khuôn viên. Thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân. - Trên các đường phố phải bố trí các thùng rác công cộng có nắp đậy đúng quy cách, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết với cự ly hợp lý để thu rác của người đi bộ. - Chất thải nguy hại được thu gom theo quy định hiện hành. Chất thải y tế cần được xử lý theo quy trình riêng và kiểm soát đạt tiêu chuẩn của Bộ Y Tế. - Không được tổ chức đặt điểm trung chuyển chất thải rắn trong khu vực ô phố. - Xây nhà vệ sinh công cộng dưới dạng xí tự hoại tại chợ, bến tàu, bến xe và các tuyến phố chính gần các tụ điểm tập trung đông người và khách vãng lai. Đảm bảo khoảng cách giữa 2 nhà vệ sinh công cộng trên tuyến phố chính không quá 3km. - Chuồng trại chăn nuôi không được xả trực tiếp nước phân tiểu xuống ao hồ và xả trực tiếp vào cống thoát nước chung. 8. Công trình cấp điện a) Vị trí, quy mô và thiết kế công trình cấp điện phải tuân thủ quy hoạch đô thị được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các văn bản pháp luật khác có liên quan. b) Đối với khu vực nội thành hiện hữu, có kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện, từng bước ngầm hóa hệ thống lưới điện đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. c) Đối với khu vực đô thị mới phát triển, bảo đảm hệ thống điện hạ thế, trung thế trong các dự án được đầu tư xây dựng ngầm đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác (trừ giao thông). Các tuyến điện cao thế phát triển theo các quy hoạch được duyệt. d) Về cảnh quan đô thị: tận dụng các khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng xanh đô thị. Nghiêm cấm mọi hình thức quảng cáo trên các công trình điện lực, trên hành lang an toàn điện. e) Các công trình xây dựng, cây xanh đường phố phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định đối với hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến áp. g) Vùng ngoại thành như các xã hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi. h) Tại các khu công nghiệp không yêu cầu về hình thức mỹ quan của nhà trạm, trừ các vị trí tiếp giáp với trục giao thông lớn, công trình hành chính. i) Trạm điện:
Điều 11. Các yêu cầu khác1. Đối với quảng cáo ngoài trời
- Biển quảng cáo sử dụng bóng đèn chiếu có hiệu suất cao, tiết kiệm điện, đảm bảo ánh sáng không gây chói mắt cho người tham gia giao thông. Biển quảng cáo phải có nội dung lành mạnh, dễ đọc. Không được đặt trong hành lang an toàn giao thông, không được che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng. 2. Hình thức kiến trúc cổng, hàng rào a) Quy định quản lý kiến trúc cổng, hàng rào là một bộ phận của công trình/cụm công trình nên được quản lý theo cơ sở pháp lý công trình/cụm công trình tương ứng. b) Các khu vực cảnh quan đô thị, các khu công viên cây xanh, thể dục thể thao, quảng trường hạn chế xây hàng rào để tạo không gian mở cho khu vực, nếu xây dựng thì khuyến khích sử dụng hàng rào bằng cây xanh, các khu quảng trường thì sử dụng hàng rào bằng cây xanh di động. c) Quy định hình thức kiến trúc cổng:
d) Hình thức kiến trúc hàng rào:
đ) Các công trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính trị; các công trình chuyên ngành, đặc biệt quan trọng có thể có thiết kế cụ thể phù hợp với đặc thù từng công trình. 3. Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc a) Đối với chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc - Quy định quản lý chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc tuân thủ theo phần thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch được duyệt hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng.
b) Chất liệu, màu sắc bên ngoài công trình kiến trúc - Quy định quản lý tuân thủ theo phần thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch được duyệt hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng. - Thiết kế chất liệu bên ngoài công trình kiến trúc thực hiện theo hướng dẫn tại TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu-Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng ; TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu-Phần 2: Công tác trát trong xây dựng; TCVN 9377-3:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu-Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 3560/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia và các quy định theo từng công trình tương ứng. - Cấm sử dụng vật liệu tạm bợ như (tre, nứa, lá, tranh...), nếu có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét quyết định cụ thể. Đối với các công trình nông thôn phục vụ cho mục đích du lịch thì khuyến khích sử dụng vật liệu truyền thống địa phương (tre, nứa lá, tranh...) nhưng phải đảm bảo được an toàn cả về kết cấu, phòng cháy chữa cháy. - Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, chất lượng cao, không bám bụi, phù hợp với điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực đông người sử dụng.
- Hình 6:Các vật liệu bị hạn chế - Màu sắc trên các công trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và các công trình lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình. - Khuyến khích sử dụng các màu sơn hoàn thiện mặt tường công trình tương hỗ với một khu vực hoặc tuyến phố. - Hạn chế sử dụng màu sắc gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý con người như màu đỏ, tím, xanh lam đậm.
Hình 7: c) Mái công trình kiến trúc - Quy định quản lý tuân thủ theo phần thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch được duyệt hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng. - Hình thức mái có thể sử dụng mái bằng hoặc mái dốc nhưng không được phép khác biệt với phong cách và hình thức kiến trúc chung của công trình. - Các phần nhô lên khỏi mái (bể chứa nước, khung thang máy...) cần phải được bố trí khuất tầm nhìn từ các khu vực công cộng, hoặc phải được bố trí kín vào một tầng. 4. Đối với dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng a) Tất cả công trình, dự án trong quá trình chuẩn bị và triển khai phải bảo đảm vệ sinh môi trường, giao thông, mỹ quan, trật tự đô thị khu vực. b) Công trình, dự án chuẩn bị triển khai: - Quy định quản lý áp dụng theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và các quy định liên quan khác. - Phải có hàng rào chắn đất trống. Khuyến khích hàng rào thoáng kết hợp với cây xanh, nếu sử dụng hàng rào đặc phải có những hình ảnh minh họa về dự án hoặc tranh ảnh cảnh vật trên bề mặt hàng rào tạm. - Nghiêm cấm quảng cáo trên tường rào tạm. - Hàng rào cao tối thiểu 2,5m, xây dựng đúng chỉ giới đường đỏ. - Bảo đảm tầm nhìn của phương tiện lưu thông tại ngã giao nhau, an toàn giao thông, chiếu sáng vỉa hè cho người đi bộ. c) Quy định treo biển báo đối với công trường thi công xây dựng: Áp dụng theo quy định tại Điều 109 Luật Xây dựng 2014. 5. Đối với việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
- Đối với các tòa nhà có chiều cao ≥ 9 tầng nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu vực tập trung đông người, sử dụng giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình. - Thiết bị dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài. - Cách bố trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc công trình vào ban ngày. Chương IIIQUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊĐiều 12. Quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa1. Danh mục công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi: Căn cứ Phụ lục 1 Danh mục tổng thể hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành đề án bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Thành phố Quảng Ngãi có 22 di tích cấp tỉnh trở lên, gồm: 06 di tích cấp quốc gia, 16 di tích cấp tỉnh. 2. Quy định chung: a) Tuân thủ theo các quy định tại Luật di sản văn hóa và Luật bảo vệ môi trường, các quy định về quản lý đô thị, các quy định pháp luật khác có liên quan và theo Quy chế này. b) Khu vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên các công trình. Tại các khu vực bảo tồn, tôn tạo (bao gồm không gian, độ cao, cơ sở hạ tầng, kiểu thức kiến trúc, sắc thái, bố cục, màu sắc và những không gian trống) phải được bảo tồn theo các yếu tố gốc của di tích, danh thắng. c) Bất kỳ hành động can thiệp nào đối với công trình bảo tồn cần tuân thủ Luật Di sản Văn hóa, đảm bảo không phá hủy đặc tính lịch sử hoặc tính chất của công trình, khuôn viên hoặc môi trường khu vực. d) Không được tháo dỡ hoặc thay đổi bất kỳ chi tiết kiến trúc đặc trưng nào công trình trong khu vực bảo vệ (trừ những trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép). đ) Các công trình thuộc khu vực bảo tồn phải bố trí đủ diện tích sân bãi cho số người ra vào tham quan thuận lợi và an toàn. e) Việc cải tạo, sửa chữa các công trình trong khu vực bảo tồn thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của công trình (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu. Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Quy định về xây dựng mới trong khu vực bảo vệ di tích: a) Việc cho phép xây dựng thêm công trình bên trong khu vực bảo vệ di tích phải tuân thủ theo quy định tại Điều 32 Luật Di sản, văn hóa 2001 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản, văn hóa 2009. b) Chức năng mới bổ sung trong khu vực bảo vệ di tích cần xem xét kỹ lưỡng, không gây ảnh hưởng đối với công trình bảo tồn. c) Các phần xây thêm trong khu vực bảo vệ di tích phải tương thích với công trình chính về tỷ lệ, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được. 4. Các hành vi bị cấm: a) Cấm lấn chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực bảo tồn; b) Cấm các hoạt động kinh doanh trong khu vực bảo tồn (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ khách thăm quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép); c) Cấm lắp dựng biển quảng cáo tại khu di tích lịch sử, các công trình văn hoá đã được xếp hạng. Điều 13. Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị1. Danh mục công trình thuộc Danh mục kiến trúc có giá trị trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi: Danh mục công trình kiến trúc có giá trị được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 5, Nghị định 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc. 2. Quy định về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của công trình. a) Việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo công trình cần đảm bảo tính nguyên gốc và toàn vẹn về phong cách kiến trúc, kỹ thuật, công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng. b) Hệ thống tường rào, hệ thống kỹ thuật công trình cần đảm bảo tính bền vững, tính toàn vẹn của kết cấu chính và không ảnh hưởng đến hình thức, thẩm mỹ bên ngoài công trình. c) Việc cải tạo, sửa chữa các công trình trong khu vực thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của công trình (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, chồng lấn làm biến dạng kiến trúc ban đầu. Việc phá dỡ công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Quy định về cảnh quan, hình thức cây xanh, sân vườn: a) Cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức công trình kiến trúc. b) Cảnh quan công trình đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên. 4. Đối với việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị: a) Thiết kế công trình xây dựng mới phải tuân thủ quy định như độ cao, khoảng lùi, hướng, tỷ lệ, khối tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt đứng, các mô đun và yếu tố cảnh quan. b) Chức năng mới bổ sung trong khuôn viên công trình cần xem xét kỹ lưỡng, không gây ảnh hưởng đối với công trình chính. c) Các phần xây thêm trong khuôn viên công trình phải tương thích với công trình chính về tỷ lệ, màu sắc và vật liệu. Các phần cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân biệt được. d) Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị Loại I: phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao. Không được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính; e) Quy định quản lý công trình kiến trúc có giá trị Loại II và loại III: phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài. Được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính. Tuy nhiên, cần đảm bảo hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng phù hợp quy hoạch được duyệt. Đồng thời, hài hòa với công trình chính, không che chắn mặt đứng chính của công trình. 5. Các hành vi bị cấm: a) Cấm lấn chiếm, tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị; b) Cấm các hoạt động kinh doanh trong khu vực công trình (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ khách thăm quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép). Chương IVTỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 14. Tổ chức thực hiện Quy chếQuy định, yêu cầu đảm bảo Quy chế được tuân thủ và triển khai: 1. Đối với việc cấp giấy phép xây dựng:
2. Về triển khai các quy chế ở khu vực đặc thù: UBND thành phố Quảng Ngãi căn cứ vào ranh giới vị trí danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù tại khoản 2 Điều 4 và quy định tại Điều 8 của Quy chế này để triển khai thực hiện. 3. Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể: Sơ, tổng kết tình hình thực hiện Quy chế theo định kỳ hằng năm để đánh giá hiệu quả thực hiện, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy chế để phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc1. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn về kiến trúc
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng a) Đơn vị tư vấn thiết kế đảm bảo điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, tư cách pháp nhân hành nghề thiết kế công trình, thiết kế cảnh quan theo quy định của pháp luật. b) Đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện giám sát tác giả theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về sự phù hợp kiến trúc, cảnh quan khu vực, độ bền vững, an toàn và tính hợp lý trong sử dụng của công trình. c) Nhà thầu xây dựng, cải tạo công trình có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, không gian, kiến trúc cảnh quan khu vực trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình. d) Nhà thầu xây dựng cùng với chủ đầu tư phải tham gia thực hiện việc tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại, do quá trình xây dựng gây ra. 3. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng a) Tuân thủ các quy định thuộc Quy chế quản lý kiến trúc đô thị do UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành và các quy định quản lý kiến trúc liên quan khác; bảo vệ gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc đang sở hữu, đang sử dụng; sửa chữa kịp thời khi công trình bị hư hỏng. b) Chủ đầu tư phải tham gia thực hiện việc tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại, do quá trình xây dựng gây ra. c) Thực hiện đúng các quy hoạch xây dựng có liên quan và Quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc; trường hợp vi phạm trong hoạt động xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi và công trình vi phạm theo quy định pháp luật. 4. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp a) Thực hiện vai trò tư vấn phản biện trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. b) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về kiến trúc góp phần làm đẹp không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị và hạn chế các hành vi vi phạm. 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng a) Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp UBND thành phố Quảng Ngãi giám sát việc thực hiện triển khai kiến trúc và quản lý xây dựng theo đồ án Quy hoạch chung đô thị. Phối hợp với UBND thành phố Quảng Ngãi, trong việc tổ chức lập dự án đầu tư và kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong quá trình quản lý và phát triển kiến trúc đô thị theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước. b) Hướng dẫn các chủ đầu tư, thẩm định, phê duyệt và cấp phép xây dựng, cải tạo các công trình hạ tầng xã hội và nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các tiện ích đô thị và công trình kiến trúc khác theo chức năng nhiệm vụ và được phân cấp. 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành và tổ chức liên quan Theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, phối hợp với UBND thành phố Quảng Ngãi quản lý kiến trúc, quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố phải tuân thủ Quy chế này và các quy định hiện hành. 7. Trách nhiệm của UBND thành phố Quảng Ngãi a) UBND thành phố Quảng Ngãi phân công trách nhiệm, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị của thành phố và UBND phường, xã kiểm tra thường xuyên, phát hiện, ngăn chặn các vi phạm và thực hiện các chức năng khác theo thẩm quyền. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Quy chế đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi biết thực hiện. c) Lập kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật về kiến trúc, xây dựng và Quy chế này. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; đề xuất xử lý, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền. d) Sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Quy chế hàng năm để đánh giá hiệu quả thực hiện. Kịp thời rà soát, bổ sung Quy chế cho phù hợp với các quy định hiện hành.
8. Trách nhiệm của UBND xã, phường thuộc thành phố Quảng ngãi a) Tổ chức kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy chế và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm có liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng, trật tự hè phố và các trách nhiệm khác trên địa bàn theo quy định. b) Xử lý vi phạm hành chính theo quy định; tham mưu đề xuất xử lý đối với trường hợp vượt thẩm quyền trình UBND thành phố quyết định. Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt, cưỡng chế của cấp có thẩm quyền. Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm1. Trong trường hợp công trình xây dựng chưa phù hợp, chính quyền áp dụng theo Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
PHỤ LỤCPhụ lục 1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quanQuy chuẩn: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng; 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 05/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng; 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về nhà chung cư. 4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về An toàn cháy cho nhà và công trình được sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TTBXD ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; 5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; 6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-1:2015/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BXD ngày 25/04/2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về nhà ở và công trình công cộng – Phần 1: Nhà ở; 7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2014/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng; 8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20/05/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời; 9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về báo hiệu đường bộ. 10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 11. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2020/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT ngày 17/7/2020 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 12. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BTTTT ngày 07/12/2016 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 13. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2022/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng ban hành kèm theo Thông tư số 21/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 14. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 15. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2022/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất ban hành kèm theo Thông tư số 19/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 16. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 131:2022/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến ban hành kèm theo Thông tư số 17/2022/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. 17. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 132:2022/BTTIT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BTTTT ngày 30/11/2022 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông. Tiêu chuẩn:
Phụ lục 2. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan đô thịPhụ lục 2.1. Sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực nghiên cứu và phân khu vực
Phụ lục 2.2. Sơ đồ phân vùng phát triển đô thị
Phụ lục 3. Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù, khu vực yêu cầu lập thiết kế đô thị riêng, các khu vực đô thị, tuyến phố ưu tiên chỉnh trangPhụ lục 3.1. Các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù về cảnh quan thiên nhiên
Phụ lục 3.2. Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ
Phụ lục 3.3. Các quảng trường và công viên lớn; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, nhà ga đường sắt đô thị
Phụ lục 3.4. Khu vực cửa ngõ đô thị
Phụ lục 3.5. Các trục đường, tuyến phố chính đô thị ưu tiên chỉnh trang
Phụ lục 4. Quy định cụ thể đối với các tuyến phố chính đô thị, tuyến phố ưu tiên chỉnh trangPhụ lục 4.1. Quy định cụ thể đối với các tuyến phố chính đô thị
Phụ lục 4.2. Quy định cụ thể đối với các tuyến phố ưu tiên chỉnh trang
Phụ lục 5. Danh mục khu đô thị mới
Phụ lục 6. Khu vực công viên, cây xanh, cảnh quan đô thị
Phụ lục 7. Danh mục các Khu vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lênCăn cứ: Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Ban hành đề án bảo tồn và phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 06/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 11/2/2025
- Ngày hiệu lực
- 25/2/2025
- Người ký
- Trần Phước Hiền
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.




























