|
QUY ĐỊNH Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _______________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang, gồm: a) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; b) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; c) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế; d) Diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; đ) Diện tích công trình sự nghiệp khác áp dụng theo quy định hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động có các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư), ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị), bao gồm: - Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, bao gồm: Trường cao đẳng, trường trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp; - Các Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên… (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo) trong hệ thống giáo dục quốc dân; - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế; - Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. b) Các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng học lý thuyết các môn khoa học cơ bản, môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên môn, vẽ kỹ thuật; phòng chuẩn bị giảng dạy; phòng hội đồng; phòng nghỉ cho nhà giáo ở mỗi tầng của khu nhà học:
2. Giảng đường: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các giảng đường căn cứ vào số lượng chỗ ngồi trong giảng đường. Diện tích một chỗ ngồi trong giảng đường tối đa là 1,3 m2/chỗ ngồi (tối thiểu 1 m2/chỗ ngồi). 3. Thư viện: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong thư viện:
4. Hội trường (trên 100 chỗ ngồi): Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các phòng trong hội trường:
5. Ký túc xá: a) Mỗi phòng trong ký túc xá bố trí không quá 8 người; tối đa không quá 40 m2/phòng (tiêu chuẩn diện tích tối thiểu là 4,0 m2/người); b) Khu vệ sinh trong mỗi phòng ký túc xá: 8 m2/phòng. 6. Nhà ăn (bếp ăn): Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích các khu vực trong nhà ăn:
7. Khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích khu đất rèn luyện thể chất, thể dục thể thao được tính 2 m2/người học. Điều 3. Quy định tiêu chuẩn, định mức, phương pháp tính toán xác định diện tích chuyên dùng cho các công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 1. Hội trường từ 250 chỗ trở lên: Diện tích chuyên dùng của các Hội trường được xác định như sau: SHT = A x K Trong đó: SHT là tổng diện tích chuyên dùng của hội trường từ 250 trở lên, đơn vị tính là mét vuông (m2); A là số chỗ ngồi; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 2. Giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên: Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 200 chỗ trở lên được xác định như sau: SGĐ = A x K Trong đó: SGĐ là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 200 chỗ trở lên, đơn vị tính là m2; A là số chỗ của giảng đường; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 3. Giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên: Diện tích chuyên dùng của các giảng đường 100 chỗ trở lên được xác định như sau: SGĐ1 = A x K Trong đó: SGĐ1 là tổng diện tích chuyên dùng của giảng đường có quy mô từ 100 chỗ trở lên, đơn vị tính là m2; A là số chỗ của giảng đường; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 4. Phòng học thông thường dưới 100 chỗ: a) Đảm bảo số phòng học đáp ứng quy mô đào tạo của cơ sở đào tạo; b) Diện tích chuyên dùng các phòng học được xác định như sau: SPH = SCN1 + SCN2 + ··· + SCNn Trong đó: SPH là tổng diện tích chuyên dùng của các phòng học thông thường dưới 100 chỗ, đơn vị tính là m2; SCN1, SCN2… SCNn là diện tích chuyên dùng phòng học của mỗi chuyên ngành được xác định như sau: A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
2.160 A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
2.160 ……… A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
2.160 Trong đó: CN1, CN2...CNn là số chuyên ngành đào tạo; i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành; T là tổng số tiết học lý thuyết của 1 học sinh, sinh viên trong năm thứ i của một chuyên ngành; A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i của một chuyên ngành; 2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 5. Phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành: a) Đảm bảo số phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành đáp ứng quy mô, chuyên ngành đào tạo của cơ sở đào tạo; b) Diện tích chuyên dùng các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành được xác định như sau: STN = STN1 + STN2 + ··· + STNn Trong đó: STN là tổng diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành, đơn vị tính là m2; STN1, STN2… STNn là diện tích chuyên dùng phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành của mỗi chuyên ngành; được xác định như sau: A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
2.160 A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
2.160 ……… A1 x T1 + A2 x T2 + … + Ai x Ti
2.160 Trong đó: TN1, TN2... TNn là số loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành; i là số thứ tự năm học của học sinh, sinh viên trong một chuyên ngành; T là tổng số tiết học của 01 học sinh, sinh viên trong năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành; A là tổng số học sinh, sinh viên năm thứ i sử dụng một loại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng/trại thực hành; 2.160 là số tiết học tối đa trong một năm học mà 01 chỗ học có thể đạt được, tính toán trên cơ sở chương trình học 1 năm gồm 2 học kỳ, mỗi học kỳ 15 tuần, mỗi tuần học 6 ngày và mỗi ngày học tối đa 12 tiết; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 6. Thư viện: Diện tích chuyên dùng của các Thư viện được xác định như sau: STV = A x K Trong đó: STV là tổng diện tích chuyên dùng của thư viện, đơn vị tính là m2; A tối thiểu bằng 25% tổng số học sinh, sinh viên và giảng viên quy đổi; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 7. Ký túc xá: Diện tích chuyên dùng của các Ký túc xá được xác định như sau: SKTX = A x K Trong đó: SKTX là tổng diện tích chuyên dùng của ký túc xá, đơn vị tính là m2; A là số học sinh, sinh viên có nhu cầu ở nội trú; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 8. Khu hoạt động thể chất: a) Diện tích chuyên dùng cho các hạng mục công trình thể thao được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành cho từng môn; b) Nhà thể thao đa năng có kích thước tối thiểu 42 m x 24 m x 12,5 m. 9. Diện tích làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên: a) Mỗi giáo sư cần có diện tích làm việc 18 m2; b) Mỗi phó giáo sư cần có diện tích làm việc 15 m2; c) Mỗi giảng viên chính, giảng viên cần có diện tích làm việc 10 m2. 10. Phòng chờ cho giảng viên: a) 20 phòng học có 01 phòng chờ cho giảng viên; b) Diện tích chuyên dùng của phòng chờ là 3 m2/giảng viên, với diện tích phòng không nhỏ hơn 24 m2/phòng. 11. Khu dịch vụ tổng hợp: Diện tích chuyên dùng của các Khu dịch vụ tổng hợp được xác định như sau: SDV = A x K Trong đó: SDV là tổng diện tích chuyên dùng của khu dịch vụ tổng hợp, đơn vị tính là m2; A tối thiểu bằng 30% quy mô học sinh, sinh viên; K là định mức diện tích, đơn vị tính là m2. 12. Phòng y tế: Tổng diện tích chuyên dùng của Phòng Y tế tối đa không quá 300 m2, bao gồm: Phòng trạm trưởng và y bác sỹ trực; Phòng khám; Phòng tiêm và thủ thuật; Phòng y tá hồ sơ kiêm phát thuốc; Kho thuốc và dụng cụ; Phòng bệnh nhân; Phòng ăn cho bệnh nhân. 13. Nhà để xe: a) Nhà để xe đảm bảo đủ chỗ để xe cho số lượng xe của 30% đến 60% tổng số học sinh, sinh viên và từ 60% đến 90% tổng số giảng viên, cán bộ, nhân viên; b) Tiêu chuẩn diện tích: 0,9 m2/xe đạp; 2,5 m2/xe máy; 25 m2/ôtô; Bố trí khu vực để xe cho học sinh, sinh viên khuyết tật gần lối vào. 14. Định mức diện tích chuyên dùng (hệ số K):
Điều 4. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Trạm y tế cơ sở (cấp xã): Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 250 m2 trở lên. - Trạm y tế cấp xã có ít nhất 09 phòng chức năng, trong đó tối thiểu cần có 6 phòng trong số các phòng dưới đây. Diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. + Phòng hành chính; + Phòng khám bệnh; + Phòng sơ cứu, cấp cứu; + Phòng tiêm; + Phòng y dược cổ truyền; + Phòng đẻ (phòng sanh)/kế hoạch hóa gia đình; + Phòng xét nghiệm; + Quầy dược, kho; + Phòng tiệt trùng; + Phòng lưu bệnh nhân, sản phụ; + Phòng khám phụ khoa/khám thai; + Phòng tư vấn, truyền thông - giáo dục sức khỏe; + Phòng trực. 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Phòng khám đa khoa khu vực: a) Quy mô của Phòng khám đa khoa khu vực:
b) Khu khám và điều trị ngoại trú: Số chỗ đợi cho bệnh nhân và người nhà được tính với với tiêu chuẩn từ 25% đến 30% tổng số lượng khám trong ngày với chỉ tiêu diện tích 1,6 m2/chỗ. Diện tích tối thiểu các phòng trong khu khám và điều trị ngoại trú:
c) Khu điều trị: Diện tích tối thiểu các phòng trong khu điều trị:
Phòng Bệnh nhân truyền nhiễm phải có giải pháp cách ly. đ) Khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật: Diện tích tối thiểu các phòng trong khu Hành chính - Hậu cần kỹ thuật:
e) Khu Phụ trợ: Diện tích tối thiểu các phòng trong khu Phụ trợ:
3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Trung tâm Y tế cấp huyện: Trung tâm Y tế cấp huyện hiện nay thực hiện hai chức năng, nhiệm vụ là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp huyện và Bệnh viện Đa khoa cấp huyện. a) Quy mô của Bệnh viện Đa khoa cấp huyện (Bệnh viện cấp huyện) và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh: Quy mô tối thiểu xây dựng Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện (Bệnh viện cấp huyện):
b) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện được đầu tư với 3 quy mô: - Quy mô I: áp dụng cho địa phương có dân số từ 100.000 người trở xuống. - Quy mô II: áp dụng cho địa phương có dân số trên 100.000 người đến 250.000 người. - Quy mô III: áp dụng cho địa phương có dân số trên 250.000 người đến trên 350.000 người. Tổng hợp diện tích sàn công trình Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến huyện:
4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Bệnh viện Đa khoa khu vực (Bệnh viện tuyến tỉnh hay Bệnh viện liên huyện) quy mô từ 500 giường trở xuống: Quy mô của Bệnh viện Đa khoa khu vực (từ 500 giường trở xuống) và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định như sau:
5. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường: Quy mô của Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh quy mô trên 500 giường và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một giường bệnh được quy định như sau:
Điều 5. Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình xây dựng nhà văn hóa - thể thao: Căn cứ vào quy mô, tính chất điểm dân cư và được quy định như sau:
Công trình nhà văn hóa - thể thao gồm các hạng mục: - Phòng khán giả gồm: sảnh, phòng khán giả, sân khấu, phòng máy chiếu. Tiêu chuẩn diện tích của phòng khán giả là từ 0,7 m2/chỗ ngồi đến 1,0 m2/chỗ ngồi. - Trước lối ra vào của nhà văn hóa - thể thao (nơi có phòng biểu diễn) cần có bãi đỗ xe và nơi tập kết người, tiêu chuẩn diện tích là 0,3 m2/chỗ ngồi. - Phòng giải trí: Diện tích của phòng giải trí được xác định như sau:
- Phòng giao tiếp: Phòng giao tiếp bao gồm: phòng khiêu vũ, phòng trà, phòng quản lý, căng tin. + Phòng khiêu vũ cần có 02 cửa mở trực tiếp với bên ngoài, hoặc hành lang: diện tích phòng khiêu vũ từ 160 m2 đến 220 m2. + Cạnh phòng khiêu vũ cần thiết kế không gian gửi mũ áo, gian hút thuốc và kho nhỏ. Tiêu chuẩn diện tích của không gian này là 2 m2/người. - Phòng triển lãm: Phòng triển lãm gồm: phòng trưng bày, hành lang triển lãm và kho. Diện tích sử dụng của phòng trưng bày không nhỏ hơn 65 m2. - Phòng đọc sách: Phòng đọc sách gồm: phòng đọc, phòng tư liệu, kho sách báo. Khi quy mô của phòng đọc sách không nhỏ hơn 50 m2, tách phòng đọc trẻ em riêng. * Khối học tập gồm các phòng sau: - Phòng luyện tập tổng hợp: Tiêu chuẩn diện tích sử dụng của phòng luyện tập tổng hợp là 6 m2/người. - Phòng tập thể thao: Phòng tập thể thao của các bộ môn phải đảm bảo đúng kích thước sàn tập theo quy định. CHÚ THÍCH: Trường hợp trong nhà văn hóa - thể thao có tổ chức thêm một số các hoạt động thể thao khác như bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, cờ tướng, cờ vua và một số môn thể thao khác theo yêu cầu của địa phương thì tiêu chuẩn diện tích được lấy theo các quy định trong TCVN 4205:2012 và TCVN 4529:2012. Kích thước sàn tập của một số môn thể thao trong nhà văn hóa - thể thao:
- Phòng học: Phòng học trong nhà văn hóa - thể thao được tổ chức thành 2 loại: phòng học nhỏ và phòng học lớn. Số người của mỗi lớp học nhỏ khoảng 40 người và lớp học lớn khoảng 80 người. Tiêu chuẩn diện tích không nhỏ hơn 1,4 m2/người. - Phòng dạy mỹ thuật: Tiêu chuẩn diện tích được tính 2,8 m2/người. Mỗi lớp không lớn hơn 30 người. * Khối công tác chuyên môn: Khối công tác chuyên môn gồm: Phòng làm công tác văn hóa văn nghệ, mỹ thuật, âm nhạc, múa, kịch, nhiếp ảnh, ghi âm - hình và một số chuyên môn khác, lãnh đạo các phòng ban, ban chỉ huy thiếu niên nhi đồng, ban văn hóa quần chúng. - Phòng mỹ thuật nên đặt hệ dây treo tường (treo tranh ảnh), thiết bị che ánh sáng, chậu rửa. Diện tích sử dụng từ 24 m2 đến 32 m2. - Phòng âm nhạc bố trí từ 1 đến 2 phòng dạy đàn. Mỗi phòng có diện tích sử dụng từ 16 m2 đến 32 m2. - Cần bố trí gian thực hành trong phòng nhiếp ảnh. Căn cứ vào quy mô có thể bố trí từ 2 đến 4 gian, mỗi gian có diện tích không nhỏ hơn 4 m2. 2. Tiêu chuẩn, định mức công trình xây dựng Nhà thể thao: Nội dung phân loại nhà thể thao được quy định như sau:
Số lượng sân tập và thi đấu bố trí trong nhà thể thao được quy định như sau: Đvt: mét
Điều 6. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp tại Quy định này làm căn cứ để lập kế hoạch khi được giao đầu tư xây dựng, thuê trụ sở làm việc và có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng theo đúng Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 06/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 28/1/2022
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2022
- Người ký
- Trần Văn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành9
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 152/2017/NĐ-CP
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 38/2018/TT-BLĐTBXH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.