|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định vể đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1195/TTr-SGTVT ngày 21 tháng 5 năm 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. QUY ĐỊNH
về tổ chức đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2018/QĐ-UBND Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng AI đôi với người khuyêt tật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch lái xe; cơ sở đào tạo lái xe; trung tâm sát hạch lái xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Chương II ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 4. Quy định về đào tạo
Các cơ sở đào tạo lái xe được Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam cấp giấy phép đào tạo hoặc phê duyệt phương án hoạt động đào tạo lái xe mô tô hai bánh hạng Al.
Hệ thống phòng học chuyên môn: Cơ sở đào tạo lái xe có thể bố trí 01 phòng học chung Pháp luật giao thông đường bộ và Kỹ thuật lái xe, bảo đảm diện tích tối thiểu 50m2, không quá 35 bàn ghế. Phòng học pháp luật giao thông đường bộ có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình. Phòng học kỹ thuật lái xe có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản. Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng xe mô tô ba bánh của người khuyết tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký, biển số làm xe tập lái cho người khuyêt tật học lái xe đúng quy định. Sân tập lái phải bảo đảm diện tích để bố trí đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập lái xe phù họp Quy chuân kỹ thuật quôc gia vê trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; bê mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường và bảo đảm theo đúng quy định. Cơ sở thực hiện chức năng đào tạo và sát hạch có thể sử dụng sân sát hạch để đào tạo lái xe.
Có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt; có đủ sức khỏe theo quy định; có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, trừ trường hợp đã tốt nghiệp các trường: cao đẳng, đại học sư phạm; cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật. Giáo viên giảng dạy lý thuyết phải có bằng tốt nghiệp trung cấp và trình độ A về tin học; giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có giấy hạng tương ứng hạng đào tạo trở lên. Giáo viên giảng dạy thực hành phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và có giấy phép lái xe hạng tương ứng, đủ thời gian từ 05 năm trở lên (trừ giáo viên đã được cấp giấy chứng nhận thực hành lái xe). Giáo viên dạy thực hành lái xe phải qua tập huấn nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.
Có đủ giáo trình đào tạo lái xe phù họp với giáo trình khung đào tạo lái xe do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật sử dụng danh sách học viên đăng ký sát hạch làm tài liệu quản lý đào tạo.
Người học có thể tự học lý thuyết và thực hành, nhưng phải đăng ký tại các cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện; trường hợp có nhu câu học tập trung đăng ký với cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp, lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe. Điều 5. Học phí đào tạo lái xe Các cơ sở đào tạo xây dựng mức thu học phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngay 27 tháng 5 năm 2Ỏ11 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và niêm yết công khai tại cơ sở đào tạo. Khuyến khích cơ sở đào tạo miễn hoặc giảm học phí đào tạo lái xe mô tô hạng AI cho các học viên là người khuyết tật. Điều 6. Sát hạch lái xe
Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm: . /.
a) Việc sát hạch để cấp giấy phép mô tô hạng AI cho người khuyết tật được thực hiện tại Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch có đủ các hạng mục công trình cơ bản, phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch cơ giới đường bộ. Người dự sát hạch sử dụng xe mô tô ba bánh của người khuyết tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký, biển số làm xe sát hạch. Kích thước lớn nhất của xe không vượt quá giới hạn sau: Chiều dài 2,5m, chiều rộng l,2m, chiều cao 1,4m. Hình sát hạch lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật là hình chữ chi, do 04 hình bình hành nối tiếp nhau theo chiều ngược lại và hình tròn giới hạn, có kích thước như sau: BCM (m) là chiều rộng ở đỉnh hình chữ chi: BCM = bM + 0,6 (m). Trong đó, bM (m) là chiêu rộng của xe cơ giới dùng để sát hạch. LCM (m) là chiêu dài hình bình hành tính theo phương nằm ngang: LCM = l,5aM. Trong đó, aM (m) là chiều dài toàn bộ của xe cơ giới dùng để sát hạch. Trên đường trục tâm của 02 điểm A và B quay cung R = 3m. LCM b) Sát hạch lý thuyết: Sát hạch bằng phương pháp trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính theo phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việc Nam; phòng sát hạch lý thuyết có camera giám sát quá trình sát hạch. Bộ đề, đáp án sát hạch lý thuyết do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, chuyển giao. Thời gian sát hạch lý thuyết: 15 phút. Thang điểm: 20 điểm. Điểm đạt: Từ 16 điểm trở lên. Thí sinh dự sát hạch lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật đã có giấy phép lái xe hạng BI số tự động cho người khuyết tật do ngành Giao thông vận tải cấp còn thời hạn sử dụng, được miên sát hạch lý thuyêt.
Thí sinh đã đạt phần lý thuyết mới được sát hạch phần thực hành. Phần sát hạch thực hành lái xe trong hình phải thực hiện đúng trình tự và các bước thực hiện: Thí sinh dừng xe trước vạch xuất phát, chờ hiệu lệnh của sát hạch viên; Khi có hiệu lệnh xuất phát, điều khiển xe tiến qua hình chữ chi; Tiên qua hình chữ chi và quay vòng trở lại hình chữ chi (quay đâu xe trở lại trong phạm vi đường tròn hạn chế cuối hình chữ chi theo chiều quay kim đồng hồ). Yêu cầu đạt được của thí sinh: Đi đúng trình tự bài sát hạch; Bánh xe không được đề lên vạch cản giới hạn hình sát hạch; Xe không được chêt máy trong quá trình sát hạch; Hoàn thành bài sát hạch trong hình: 10 phút; Tôc độ xe chạy quá không quá 20 km/h. Các lỗi bị trừ điểm: Đi không đúng trình tự bài sát hạch, bị truất quỵền sát hạch; Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần trừ 05 điểm; Bánh xe đi ra ngoài vạch giới hạn hình sát hạch, truất quyền sát hạch; Điều khiển xe bị rung giật mạnh, mỗi ỉần bị trừ 05 điểm; Thời gian thực hiện bài sát hạch quá 10 phút, cứ 01 phút bị trừ 05 điểm; Xử lý không họp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch; Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm; Không hoàn thành bài sát hạch bị truât quyên sát hạch; Điểm trừ sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.
Thang điểm: 100 điểm. Điểm đạt: Từ 80 điểm trở lên.
Thí sinh đạt cả lý thuyết và thực hành thì được công nhận trúng tuyển. Thí sinh không được công nhận trúng tuyển, được đăng ký với cùng một Ban quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe để sát hạch lại. Hồ sơ sát hạch được cơ sở đào tạo lưu giữ để sử dụng cho lần sát hạch tiếp theo. Thí sinh không đạt lý thuyết thì không được sát hạch thực hành. Thí sinh đạt lý thuyết nhưng không đạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một lần trong thời gian 01 năm đối với kỳ sát hạch tiếp theo. Neu sát hạch lại thực hành vẫn không đạt, thì phải đăng ký sát hạch lại lý thuyết và thực hành. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 8. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo các Phòng chức năng của địa phương phối họp với Sở Giao thông vận tải và các cơ sở đào tạo lái xe mô tô trên địa bàn tỉnh trong việc tố chức tuyển sinh, đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật theo đúng quy định. 2. Phối hơp với Sở Giao thông vận tải và các ngành chức năng tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật có liên quan đến việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe cho người khuyết tật để nhân dân được biết, tham gia. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan ^ Ban An toàn giao thông tỉnh, Hội Người khuyết tật, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hỉnh Quảng Nam, Báo Quảng Nam, Cống thông tin diện tử tỉnh phối họp với Sở Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rấi quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị phản ảnh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu ƯBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|||||
Quyết định
Ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng AI cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 06/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 12/6/2018
- Ngày hiệu lực
- 22/6/2018
- Người ký
- Đinh Văn Thu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 12/06/2018Ban hành
- 22/06/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 10/11/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
- 03/11/2025Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.