QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009; Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 2341/2000/TTLT-BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/8/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 04/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 01 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau: 1. Sửa đổi Khoản 4, Điều 3 như sau: "4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của các tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh." 2. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6, Điều 9 như sau: "3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp." "5. Bản sao Giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động." "6. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng mua sắm máy, thiết bị, dịch sang tiếng Việt nếu là hợp đồng tiếng nước ngoài (phải có xác nhận của cơ quan dịch thuật)." 3. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Điều 10 như sau: "3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp." "5. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ, dịch sang tiếng Việt nếu là hợp đồng tiếng nước ngoài (phải có xác nhận của cơ quan dịch thuật)." 4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 11 như sau: "2. Bản sao văn bằng bảo hộ đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp." 5. Sửa đổi Điều 12 như sau: "Điều 12. Thời gian đăng ký hỗ trợ Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 01 tháng 8 hàng năm."
6. Sửa đổi Điểm e, Khoản 2, Điều 14 như sau: "e) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục trình các cấp có thẩm quyền theo quy định." 7. Sửa đổi Khoản 2, Điều 18 như sau: "2. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch giao, ý kiến đánh giá của Hội đồng, kết quả kiểm tra nghiệm thu thực tế. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái." 8. Sửa đổi Khoản 3, Điều 19 như sau: "3. Trách nhiệm của doanh nghiệp Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định hiện hành về quản lý tài chính. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo về tình hình hoạt động, hiệu quả của công nghệ, thiết bị được đầu tư đổi mới về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số hiệu: 06/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Ngày ban hành
- 14/4/2015
- Ngày hiệu lực
- 24/4/2015
- Người ký
- Phạm Duy Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/09/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 14/04/2015Ban hành
- 24/04/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/09/2018Thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành9
Nghị định · 119/1999/NĐ-CP
Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 36/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 22/2009/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2005/QH11
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai
Quyết định ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai
Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ tại một số vị trí suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định Quy định về mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.