Quyết định

Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân

Số hiệu: 06/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
25/1/2013
Ngày hiệu lực
4/2/2013
Người ký
Lê Tiến Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 10/04/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức

 làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,

 kiến nghị phản ánh của công dân

________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

n cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Thc hiện Công văn số 29/HĐND-CTHĐ ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 946/TTr-TC-TTr ngày 06 tháng 11 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 1437/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2009 của UBND tỉnh quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức tham gia công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Lê Tiến Phương

 


QUY ĐỊNH

Về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 25/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

______________________________

 

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

2. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

3. Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

Riêng cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại phòng tiếp công dân, hoặc địa điểm tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, thì được hưởng mức chi bồi dưỡng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về định mức chi phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân, không hưởng chế độ bồi dưỡng theo Quy định này.

4. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (bao gồm cả cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND các cấp phụ trách lĩnh vực nội chính) thường xuyên thực hiện công tác xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công hoặc giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

Tùy theo tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành quyết định phân công hoặc giao nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân để làm căn cứ thực hiện.

5. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời tham gia họp Hội đồng tư vấn, giải quyết khiếu nại, tranh chấp các cấp. Hội đồng tư vấn, giải quyết khiếu nại, tranh chấp các cấp do cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập theo các quy định hiện hành. Trường hợp các vụ việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp cần thiết phải mời người không phải là cán bộ, công chức (luật sư, già làng, chức sắc …) do cấp có thẩm quyền mời thì được hưởng chế độ như cán bộ, công chức quy định tại điểm này.

Điều 2. Mức bồi dưỡng

1. Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công

tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người.

2. Các đối tượng được quy định tại tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người.

3. Các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người.

4. Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư theo quy định tại Khoản 4, Điều 1 được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người (trừ số ngày tham gia họp Hội đồng tư vấn hưởng mức bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 5 Điều này).

5. Các đối tượng được quy định tại Khoản 5, Điều 1 được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người.

Khoản tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức khi trực tiếp tham gia làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 3. Phương thức chi trả

1. Mức bồi dưỡng quy định trên được tính theo ngày thực tế làm nhiệm vụ tiếp công dân xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; ngày thực tế trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Trường hợp thời gian thực tế làm nhiệm vụ trong ngày dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc (8 giờ) thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Điểm 1; trường hợp thời gian thực tế làm nhiệm vụ trong ngày từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên (8 giờ) thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng.

2. Cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại phòng tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế trực tiếp tham gia của cán bộ, công chức; những người tham gia phối hợp, lấy xác nhận thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.

Đối với cán bộ, công chức được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công hoặc giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại đơn vị, hàng tháng lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; lấy xác nhận thủ trưởng cơ quan, đơn vị để làm căn cứ chi trả.

Đối với kinh phí chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức tham gia họp Hội đồng tư vấn, giải quyết khiếu nại, tranh chấp các cấp do cơ quan có thẩm quyền mời chi trả trên cơ sở số cán bộ thực tế tham dự cuộc họp.

3. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/5/2012.

Điều 4. Nguồn kinh phí chi trả

1. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 1 thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi trả.

2. Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập chi trả.

3. Tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức tham gia họp Hội đồng tư vấn, giải quyết khiếu nại, tranh chấp các cấp do cơ quan có thẩm quyền mời chi trả.

4. Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được sử dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước giao cho các cơ quan, đơn vị (kinh phí chi công việc) theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có).

Riêng năm 2012 các cơ quan, đơn vị sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được giao và nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện chế độ bồi dưỡng theo Quy định này, ngân sách không bổ sung thêm kinh phí cho các cơ quan, đơn vị.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/01/2013
    Ban hành
  2. 04/02/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/04/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ

53/2025/TT-BYTBộ Y tế

sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
12/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.