Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 06/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
11/7/2013
Ngày hiệu lực
21/7/2013
Người ký
Lê Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ

và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND

ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau

----------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg về sửa đổi bổ sung Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số Chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được qui hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được qui hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 18/4/2013 và Báo cáo thẩm định số 74/BC-STP ngày 12/4/2013 của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thực hiện một số chính sách bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 12/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng, như sau:

Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, giao khoán rừng và đất rừng thực hiện theo Điều 3 Chương I của Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được qui hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được qui hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.”

2. Sửa đổi nội dung Điều 5, như sau:

“Điều 5. Rừng phòng hộ xung yếu

1. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý rừng;

2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng phòng hộ do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt.”

3. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Rừng sản xuất

1. Chủ rừng là tổ chức được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg;

Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, chăm sóc, trồng rừng sản xuất do các tổ chức giao khoán được sản xuất kết hợp theo qui định trên diện tích được giao khoán theo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt;

2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được sử dụng diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Quyết định 186/2006/QĐ-TTg.”

4. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Rừng sản xuất và rừng phòng hộ xung yếu được giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân trong các Ban quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán rừng sản xuất tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 20 Quyết định 178/2001/QĐ-TTg;

Trường hợp bên giao khoán và bên nhận khoán cùng bỏ vốn trồng, chăm sóc rừng, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo điểm b, khoản 2, Điều 15, Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ.

2. Đối với rừng phòng hộ được giao khoán, quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình và cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 17 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg;

Trường hợp nhận vốn hỗ trợ của Nhà nước để trồng và chăm sóc, bảo vệ rừng thì được hưởng 85% giá trị lâm sản khai thác sau khi trừ thuế và các chi phí hợp lý khác theo quy định hiện hành của Nhà nước, 15% nộp cho bên giao khoán;

3. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán nếu không có khả năng hoặc không có nhu cầu tiếp tục nhận khoán chăm sóc, bảo vệ kết hợp sản xuất thì trả lại diện tích đã nhận khoán và được hoàn trả thành quả lao động đã đầu tư theo quy định pháp luật.”

5. Sửa đổi tiêu đề và nội dung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp

1. Chủ rừng tự đầu tư trồng rừng hoặc được hỗ trợ từ vốn Ngân sách nhà nước đến kỳ khai thác có quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện theo qui định tại Điều 6 Quyết định 147/2007/QĐ-TTg;

2. Chủ rừng được sử dụng diện tích đất lâm nghiệp được giao để liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư để phát triển rừng theo qui định của pháp luật;

3. Đối với diện tích rừng trồng bằng nguồn vốn của Chương trình 327 và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, thì quyền và nghĩa vụ của chủ rừng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”

6. Sửa đổi nội dung khoản 2, khoản 5 và tiêu đề Điều 11 như sau:

“Điều 11. Nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao rừng và đất lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng

2. Không được sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp vượt quá tỷ lệ cho phép quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định này. Phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với rừng phòng hộ rất xung yếu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 22/9/2010 của UBND tỉnh Cà Mau.

5. Chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được nhà nước hỗ trợ từ Ngân sách để trồng rừng, nếu sau 04 năm mà rừng trồng không đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước thì chủ rừng; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán phải tự bỏ vốn để trồng lại rừng hoặc phải hoàn trả lại cho ngân sách nhà nước số tiền đã hỗ trợ đầu tư cộng với lãi suất thương mại tại thời điểm thu hồi.

Trường hợp mất rừng do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh được xác định theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì người nhận hỗ trợ không phải hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ.”

7. Bổ sung khoản 5 Điều 12 như sau:

“5. Được hỗ trợ đầu tư trồng rừng theo chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo qui định của Nhà nước hiện hành.”

8. Bãi bỏ Điều 7, Điều 9 và Điều 13.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng trong Quyết định này, khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/07/2013
    Ban hành
  2. 21/07/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/12/2019
  4. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.