Quyết định

Về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 06/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
16/8/2012
Ngày hiệu lực
26/8/2012
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/03/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH12 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của HĐND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 118/TT-STC ngày 29/5/2012 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau

  1. Mức thu:

 

Đơn vị tính: Đồng/lượt

 

STT

Đối tượng thu

Mức thu

Qua sông Luộc

Qua sông Hồng

1

Người đi bộ

1.000

2.000

2

Người đi xe đạp

3.000

4.000

3

Người đi xe máy:

 

 

 

- Không chở hàng

5.000

6.000

 

- Có chở hàng

7.000

8.000

4

Xe ô tô từ 4 chỗ ngồi trở xuống

20.000

25.000

5

Xe ô tô từ 5 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ

25.000

30.000

6

Xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên

30.000

35.000

7

Xe ô tô trọng tải dưới 1,5 tấn:

 

 

 

- Không chở hàng

25.000

30.000

 

- Có chở hàng

30.000

35.000

8

Xe ô tô trọng tải từ 1,5 tấn đến 3,5 tấn:

 

 

 

- Không chở hàng

30.000

35.000

 

- Có chở hàng

40.000

45.000

9

Xe ô tô trọng tải trên 3,5 tấn đến 5 tấn:

 

 

 

- Không chở hàng

35.000

40.000

 

- Có chở hàng

45.000

50.000

10

Xe ô tô trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn:

 

 

 

- Không chở hàng

45.000

50.000

 

- Có chở hàng

60.000

65.000

11

Xe ô tô trọng tải trên 10 tấn:

 

 

 

- Không chở hàng

70.000

75.000

 

- Có chở hàng

120.000

130.000

12

Trâu, bò, bê, nghé

5.000

6.000

 

2. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được:

- Đơn vị thu phí qua phà là đơn vị sự nghiệp không được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, được sử dụng 100% số phí thu được.

- Các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông, số phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các đơn vị sự nghiệp thực hiện việc chuyên chở và thu phí phà qua sông; các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh phà chuyên chở qua sông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/08/2012
    Ban hành
  2. 26/08/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/03/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.