Quyết định

Về việc phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 06/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
4/3/2011
Ngày hiệu lực
14/3/2011
Người ký
Phan Ngọc Thọ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Còn hiệu lựcQuyết định

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

__________

Số:  06/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

                           Huế, ngày  04  tháng 3  năm 2011  

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp;

Căn cứ Chỉ thị số 26/2008/CT-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Thừa Thiên Huế tại Tờ trình số 09/TTr-TNMT-KS ngày 10 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, với các nội dung chủ yếu sau:

  1. Mục tiêu

- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện cho các hoạt động khoáng sản đảm bảo không vi phạm khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

            - Xác định cụ thể các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, từ đó thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển hoạt động khoáng sản trên địa bàn đúng theo quy định của pháp luật.

            2. Nội dung khu  vực  cấm  hoạt  động khoáng sản

Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, công trình quốc phòng, an ninh, công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, đất dành riêng cho tôn giáo, đất đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế và các khu vực công trình kết cấu quan trọng khác; với tổng diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản là 234.474,17 ha, bao gồm:

          - Đất di tích lịch sử văn hoá:                                                         441,31 ha;

- Đất rừng phòng hộ:                                                           88.129,40 ha;

- Đất rừng đặc dụng:                                                           88.316,70 ha;

- Đất quốc phòng:                                                               12.381,47 ha;

- Đất an ninh:                                                                        2.113,30 ha;

- Đất dành riêng tôn giáo:                                                            219,62 ha;

- Đất đô thị:                                                                        30.422,54 ha;

- Đất khu công nghiệp:                                                          2.468,76 ha;

- Đất các khu vực có kết cấu hạ tầng quan trọng khác :  9.981,07 ha.

          - Đất các khu vực hành lang an toàn công trình giao thông theo các quy định hiện hành (hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng không dân dụng);

           - Đất các khu vực đập, hồ thủy lợi, thủy điện theo các quy định hiện hành, bao gồm 24 công trình hồ chứa nước, thuỷ điện;

           - Đất các khu vực điểm mỏ đã được điều tra, đánh giá nằm trong diện tích khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm 23 điểm mỏ (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4.  Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tư pháp; Chánh Thanh tra tỉnh; Chỉ huy trưởng: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Giám Công an tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Phát triển Khu Đô thị mới; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Phan Ngọc Thọ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục

DANH SÁCH CÁC ĐIỂM MỎ ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ

 NẰM TRONG VÙNG CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

(Kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2011

của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phê duyệt khu vực cấm hoạt động

khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế)

 

TT

Tên

khoáng sản

Vị trí điểm mỏ

1

Cát trắng

Xã Điền Hoà, huyện Phong Điền

2

Vàng

Mang Cá, khu vực xã Dương Hoà, thị xã Hương Thuỷ

3

Vàng

Khe Lạnh, xã Hương Phong, huyện A Lưới

4

Vàng

Cầu Ba, xã Phú Vinh, huyện A Lưới

5

A Patit

Khu vực xã Hồng Trung, huyện A Lưới

6

Cao lanh

Đường 12, Phú Vinh, huyện A Lưới

7

Cao lanh

Bình Điền, khu vực xã Bình Điền, huyện Hương Trà

8

Cao lanh

Nguyệt Biều, xã Thuỷ Biều, thành phố Huế

9

Cao lanh

Khánh Mỹ, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền

10

Đất sét

Long Thọ, xã Thuỷ Biều, thành phố Huế

11

Đất sét 

Mỹ An, xã Phú An, huyện Phú Vang

12

Đất sét

Phường Phú Bài, thị xã Hương Thuỷ

13

Đất sét

Thuỷ An, phường An Đông, thành phố Huế

14

Đất sét

Long Thọ, xã Thuỷ Biều, thành phố Huế

15

Chì kẽm

Sông Bồ, xã Phong Sơn, huyện Phong Điền

16

Nước khoáng

La Hy, xã Hồng Hạ, huyện A Lưới

17

Đá vôi

Long Thọ, xã Thuỷ Biều, thành phố  Huế

18

Cát, cuội, sỏi

Hương Lộc, khu vực Khe Tre, huyện Nam Đông

19

Titan

Bãi tắm Thuận An, huyện Phú Vang

20

Titan

Bãi tắm Vinh Thanh, huyện Phú Vang

21

Titan

Bãi tắm Vinh Hiền, huyện Phú Vang

22

Titan

Bãi tắm Cảnh Dương, huyện Phú Lộc

23

Sắt

Tuấn Lương, thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.