|
QUYẾT ĐỊNH V/v phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước -------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP, ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg, ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung; Căn cứ Thông tư số 22/2008/TT-BTC, ngày 10/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung ban hành kèm theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC, ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng nguồn vốn Nhà nước; Thông tư số 131/2007/TT-BTC, ngày 05/11/2007 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2007/TT-BTC; Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND, ngày 11/7/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 08/TTr-STC, ngày 13/01/2009,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (không áp dụng cho việc mua sắm, sửa chữa tài sản bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản) với các nội dung sau: I. Thực hiện mua sắm tài sản riêng lẻ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước: 1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản: Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND, ngày 09/9/2008 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị (hoặc thủ trưởng bộ phận, phòng, ban) được giao nhiệm vụ mua sắm tài sản có trách nhiệm lập kế hoạch đấu thầu theo đúng quy định tại mục II, phần II, Thông tư số 63/2007/TT-BTC, ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính, trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền xem xét phê duyệt; gửi cơ quan, tổ chức, bộ phận thẩm định được quy định tại khoản 2, mục I, Điều 1 của Quyết định này. 2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu: a) Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên, do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu; giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. b) Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp tỉnh; - Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (trừ tài sản là xe ô tô): Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. - Đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (trừ tài sản là xe ô tô): Giao cho Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. Thủ trưởng cơ quan quyết định giao cho đơn vị trực thuộc có năng lực thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. - Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị dưới 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị lựa chọn hình thức mua sắm như sau: + Trường hợp gói thầu có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: Cơ quan, đơn vị mua sắm lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau, làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất, bảo đảm chất lượng, giá cả thấp và một số yêu cầu khác (thời hạn cung cấp hàng hoá, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn…). + Trường hợp gói thầu có giá trị dưới 20 triệu đồng: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; việc mua sắm tài sản phải đảm bảo thủ tục, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. c) Đối với các đơn vị dự toán thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố: - Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thuộc ngân sách huyện, thành phố đối với gói thầu mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (trừ tài sản là xe ô tô); Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu, trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định. - Đối với gói thầu mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá trị dưới 100 triệu đồng; giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố quyết định lựa chọn hình thức mua sắm cho phù hợp, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trình tự và thủ tục mua sắm thực hiện theo đúng điểm b, khoản 2, mục I, Điều 1 của Quyết định này. 3. Đối với việc mua sắm tài sản thuộc đề án hoặc đã được bố trí mua sắm trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị thì không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; riêng các gói thầu mua sắm tài sản đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc phức tạp thì cơ quan, đơn vị được thuê tư vấn để thẩm định giá, tính năng kỹ thuật, cơ sở pháp lý …, bảo đảm công tác thẩm định có chất lượng; khuyến khích các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thẩm định giá trước khi triển khai, thực hiện mua sắm tài sản theo quy định. 4. Thời gian thẩm định trong đấu thầu tối đa là 15 ngày (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. - Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu tối đa là 5 ngày (năm ngày). - Thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu tối đa là 5 ngày (năm ngày). - Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 5 ngày (năm ngày). II. Thực hiện mua sắm tài sản, hàng hoá tập trung từ ngân sách Nhà nước theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg, ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 1. Căn cứ vào kế hoạch và dự toán kinh phí mua sắm tài sản, hàng hoá hàng năm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; các huyện, thành phố đối với các tài sản, hàng hoá có số lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng bộ, hiện đại: Giao cho Sở Tài chính lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu; thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2, mục I, Điều 1 của Quyết định này và Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung ban hành kèm theo Quyết định số 179/QĐ-TTg, ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 22/2008/TT-BTC, ngày 10/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung ban hành kèm theo Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg, ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. III. Sửa chữa lớn tài sản: Giao cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh, lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu sửa chữa lớn tài sản đã bố trí kinh phí trong dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị có giá trị dưới 01 tỷ đồng. Điều 2. Các nội dung khác không có trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư số 63/2007/TT-BTC, ngày 15/6/2007; Thông tư số 131/2007/TT-BTC, ngày 05/11/2007 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Số hiệu: 06/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 18/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 28/2/2009
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 10/02/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 18/02/2009Ban hành
- 28/02/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 10/02/2013Thay thế bởi Quyết định 06/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.