Quyết định

Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

Số hiệu: 06/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/1/2007
Ngày hiệu lực
31/1/2007
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Kinh tế xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ  Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 02 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, với các nội dung sau:

1. Điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng:

a) Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công: KĐCNC = 1,286. Áp dụng điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán xây dựng lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo các Quyết định số 1662/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng; số 1659/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt; số 1660/2006/QĐ-UBND ngày 18/7/2006 ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng; số 2295/2006/QĐ-UBND ngày 15/11/2006 ban hành Quy định đơn giá vận chuyển ngang trong công trường xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

b) Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công: KĐCMTC = 1,05. Áp dụng điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng lập theo Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo các Quyết định số 1662/2006/QĐ-UBND; số 1659/2006/QĐ-UBND; số 1660/2006/QĐ-UBND; số 2295/2006/QĐ-UBND.

c) Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phi xây dựng:

- Các khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành.

2. Một số khoản mục chi phí khác:

Các khoản mục chi phí như Quản lý dự án đầu tư XDCT (Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng), lập dự án và thiết kế công trình xây dựng (Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng) được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành.

3. Các vấn đề xử lý chuyển tiếp:

a) Các công trình, hạng mục công trình lập dự toán theo Bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo các Quyết định số 1662/2006/QĐ-UBND; số 1659/2006/QĐ-UBND:

- Đối với các công trình mới, các công trình đang tổ chức lập hồ sơ thiết kế - dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt thì giá trị dự toán xây dựng các hạng mục công trình và các khoản mục chi phí khác trong tổng dự toán XDCT được xác định theo hệ số điều chỉnh chi phí nhân công theo chế độ tiền lương mới.

- Đối với các công trình đã có quyết định phê duyệt dự toán, tổng dự toán nhưng chưa hoặc đang tổ chức đấu thầu (hoặc chỉ định thầu) thì chủ đầu tư điều chỉnh lại dự toán, tổng dự toán công trình xây dựng.

- Đối với những công trình, hạng mục công trình đang thi công dỡ dang thì khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/10/2006 được áp dụng điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.

+ Các công trình, hạng mục công trình thi công đảm bảo tiến độ theo hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng xác định giá trị khối lượng xây dựng đã thực hiện đến hết ngày 30/9/2006 và khối lượng xây dựng còn lại thực hiện từ 01/10/2006 để áp dụng việc điều chỉnh chi phí nhân công theo chế độ tiền lương mới trong dự toán xây dựng công trình.

+ Trường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/10/2006 nhưng trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt thời gian thực hiện, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Đối với các dự toán khảo sát xây dựng lập theo Quyết định số 1660/2006/QĐ-UBND được điều chỉnh các yếu tố chi phí theo nguyên tắc và phương pháp nêu trên.

b) Đối với những dự toán công trình, hạng mục công trình lập theo đơn giá xây dựng ban hành theo Quyết định số 983/QĐ-UB ngày 07/5/1999 của UBND tỉnh Bến Tre thực hiện theo phụ lục hướng dẫn, bảng số 1: hệ số điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng của Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.

c) Đối với những dự toán khảo sát xây dựng lập theo đơn giá khảo sát xây dựng ban hành theo Quyết định số 2340/QĐ-UB ngày 17/5/2001 của UBND tỉnh Bến Tre thực hiện theo phụ lục hướng dẫn, bảng số 2: hệ số điều chỉnh dự toán khảo sát xây dựng của Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.

d) Đối với dự toán thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng; dự toán chi phí trước thuế cho công tác quy họach xây dựng đô thị thực hiện theo phụ lục hướng dẫn của Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.

Điều 2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng

30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.