Quyết định

Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 06/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
20/3/2007
Ngày hiệu lực
20/3/2007
Người ký
Lê Hữu Phúc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06/2007/QĐ-UBND | Quận 5, ngày 20 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Mục 3, Chương III của Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005, Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức đăng ký và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5 tại Tờ trình số 288/TTr-TNMT ngày 09 tháng 3 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Quyết định này kèm theo Quy định cam kết bảo vệ môi trường và các biểu mẫu hướng dẫn liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Công trình, Trưởng Phòng Kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Văn Khoa

QUY ĐỊNH

ĐĂNG KÝ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 5)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.1. Quy định này hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung về cam kết bảo vệ môi trường được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 (sau đây gọi là Luật Bảo vệ môi trường) và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường bao gồm: Lập, đăng ký và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường.

1.2. Quy định này không áp dụng đối với các cơ sở đã đi vào hoạt động (còn gọi là cơ sở đang hoạt động), kể cả những cơ sở mà trước đó không thực hiện các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Theo Điều 14 và 18 của Luật Bảo vệ môi trường các đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường gồm: các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các dự án xây dựng công trình.

Điều 3. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường

Khi lập bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phải áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường của Việt Nam; tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc phải áp dụng theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 5

1. Giúp Ủy ban nhân dân quận 5 thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn quận 5 theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân thành phố;

2. Là cơ quan tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân quận 5 xác nhận cam kết bảo vệ môi trường theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;

3. Tuyên truyền, giáo dục, kiểm tra việc thi hành pháp luật về cam kết bảo vệ môi trường, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan cấp trên xử lý các vi phạm pháp luật về cam kết bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Chương III

LẬP, ĐĂNG KÝ, XÁC NHẬN BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 5. Lập bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Chủ dự án thuộc các đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Điều 2 Quy định này.

2. Nội dung của bản cam kết bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT kèm theo Quy định này.

Điều 6. Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Đối với các dự án có địa điểm tại địa bàn quận 5 thì chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đến Tổ tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5.

2. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn quản lý của 02 (hai) quận trở lên, chủ dự án tự lựa chọn Ủy ban nhân dân của một quận để gửi hồ sơ đề nghị đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

3. Hồ sơ đăng ký cam kết bảo vệ môi trường bao gồm:

a) 01 (một) văn bản đề nghị xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường (mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT).

b) 03 (ba) bản cam kết bảo vệ môi trường (mẫu quy định tại Phụ lục 25 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT) có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn 02 quận gửi thêm cho từng quận.

c) 01 (một) bản dự thảo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo giải trình về đầu tư của dự án (do cơ quan, đơn vị tự lập).

Điều 7. Xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường

1. Thời hạn cấp Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường không quá 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điều 6 Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân quận:

a) Cấp Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường (mẫu tại Phụ lục 26 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT).

b) Xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký (mẫu tại Phụ lục 08 của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT).

Điều 8. Gửi bản cam kết môi trường đã xác nhận

1. Ủy ban nhân dân quận gửi hồ sơ đã xác nhận đến chủ dự án 01 (một) bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận để thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân quận gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 (một) giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường để biết.

Điều 9. Kiểm tra và xác nhận việc thực hiện các nội dung đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường

1. Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các nội dung mà chủ dự án đã ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Chủ dự án liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiệm thu về mặt môi trường đối với các công trình xử lý ô nhiễm.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Điều khoản thi hành

Căn cứ nội dung Quy định này, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận 5, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Công trình, Trưởng Phòng Kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.