Quyết định

Về việc điều chỉnh bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở để bố trí thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Số hiệu: 06/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
16/2/2006
Ngày hiệu lực
26/2/2006
Người ký
Dương Thanh Tương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở

để bố trí thêm một Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

------------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 tháng 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 tháng 2003 về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khóa VII-kỳ họp thứ 5 về việc bổ sung định biên đối với cán bộ không chuyên trách để bố trí chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

Căn cứ Quyết định số 18/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách, chế độ đối với cán bộ cơ sở;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 33/TTr-SNV ngày 09 tháng 02 năm 2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mục 2.1, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 18/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã như sau.

- Xã dưới 5.000 dân được bố trí không quá 12 cán bộ không chuyên trách.

- Xã có 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ không chuyên trách, nhưng tối đa không quá 17 cán bộ.

Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.