|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số: 30/2005/NQ-HĐND VIII ngày 02/12/2005 của HĐND tỉnh Bình Thuận về việc đặt tên một số tuyến đường thuộc thành phố Phan Thiết và ở các thị trấn thuộc các huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh; Theo đề nghị của UBND thành phố Phan Thiết, UBND các huyện: Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt tên 32 tuyến đường thuộc thành phố Phan Thiết và ở các thị trấn: Thuận Nam thuộc huyện Hàm Thuận Nam, Tân Minh thuộc huyện Hàm Tân, Đức Tài thuộc huyện Đức Linh, Lạc Tánh thuộc huyện Tánh Linh, cụ thể như sau: I. Thành phố Phan Thiết: Có 08 đường: 1. Đường từ đường Nguyễn Thông trước trụ sở UBND phường Phú Hài vào thôn Ngọc Hải, vòng ra lại đường Nguyễn Thông (thuộc phường Phú Hài): - Kích thước: Dài 3.200m x rộng 6m - Đặt tên đường: HÀN MẶC TỬ 2. Đường từ ngã 3 nhà thờ Tin Lành đến ngã 3 giáp đường đi Hòn Rơm (thuộc phường Mũi Né): - Kích thước: Dài 1.500m x rộng 11m - Đặt tên đường: HUỲNH TẤN PHÁT 3. Đường từ chợ Mũi Né đi Hòn Rơm (thuộc phường Mũi Né): - Kích thước: Dài 1.500m x rộng 6m - Đặt tên đường: CHẾ LAN VIÊN 4. Đường giữa lô J đến giữa lô A, trước trường Mẫu giáo Khu Văn Thánh (thuộc phường Phú Tài): - Kích thước: Dài 593m x rộng 5m - Đặt tên đường: TRƯƠNG GIA HỘI 5. Đường từ cuối Chợ Văn Thánh đến cuối lô D (thuộc phường Phú Tài): - Kính thước: Dài 429m x rộng 5m - Đặt tên đường: NGUYỄN VIẾT XUÂN 6. Đường từ cuối chợ Văn Thánh đến cuối lô BC (thuộc phường Phú Tài): - Kích thước: Dài 429m x rộng 5m - Đặt tên đường: TÔ VĨNH DIỆN 7. Đường từ giữa lô MN đến cuối lô AB (thuộc phường Phú Tài): - Kích thước: Dài 429m x rộng 5m - Đặt tên đường: BẾ VĂN ĐÀN 8. Đường từ Chợ Đức Long đi Cầu Tàu đến dốc Campuchia (thuộc phường Đức Long): - Kích thước: Dài 6.000m x rộng 6m - Đặt tên đường: TRẦN LÊ II. Thị trấn Thuận Nam - huyện Hàm Thuận Nam: Có 07 đường: 1. Đường Quốc lộ 1A - Đoạn từ giáp ranh xã Hàm Minh đến giáp ranh xã Tân Lập: - Kích thước: Dài 2.120m x rộng 13m - Đặt tên đường: TRẦN HƯNG ĐẠO 2. Đường từ đường Trần Hưng Đạo, trước trụ sở Công an huyện vào Đài tưởng niệm liệt sỹ: - Kích thước: Dài 1.140m x rộng 9m - Đặt tên đường: TRẦN PHÚ 3. Đường từ Cổng sau Trường Trung học phổ thông Hàm Thuận Nam đến trụ sở UBND xã Tân Lập (cũ): - Kích thước: Dài 1.230m x rộng 9m - Đặt tên đường: LÊ DUẨN 4. Đường vào khu du lịch Tà Cú: - Kích thước: Dài 2.000m x rộng 9m - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN LINH 5. Đường từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường ĐT. 712: - Kích thước: Dài 3.000m x rộng 12m - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN CỪ 6. Đường từ Chợ cũ (Km 30 Quốc lộ 1A) đến giáp ngã 3 (nhà bà Lương Thị Chỗ): - Kích thước: Dài 2.000m x rộng 9m - Đặt tên đường: NGUYỄN TRÃI 7. Đường từ ngã 3 (giáp đường Nguyễn Trãi) đến ngã 3 đường ĐT. 712: - Kích thước: Dài 3.300m x rộng 9m - Đặt tên đường: NGUYỄN MINH CHÂU III. Thị trấn Tân Minh - huyện Hàm Tân: Có 02 đường: 1. Đường Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu Sông Hoay đến giáp xã Tân Đức: - Kích thước: Dài 3.100m x rộng 12m - Đặt tên đường: NGUYỄN HUỆ 2. Đường ĐT. 710 - đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp xã Tân Phúc: - Kích thước: Dài 2.000m x rộng 8m - Đặt tên đường: LÊ DUẨN IV. Thị trấn Đức Tài - huyện Đức Linh: Có 10 đường: 1. Đường ĐT 713 - đoạn từ cầu Võ Đắc đi qua trung tâm thị trấn đến giáp xã Đức Hạnh: - Kích thước: Dài 2.500m x rộng 10m - Đặt tên đường: 03 THÁNG 02 2. Đường 50 - đoạn từ vườn Cao Su (thuộc thôn 10, Đức Tài) đến giáp đồi Bảo Đại, xã Đức Hạnh: - Kích thước: Dài 5.000m x rộng 10m - Đặt tên đường: TRẦN HƯNG ĐẠO 3. Đường từ ngã 3 Cây phượng (thôn 5) đến giáp cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Đức Tài: - Kích thước: Dài 2.000m x rộng 6m - Đặt tên đường: ĐIỆN BIÊN PHỦ 4. Đường liên tổ 3,4 thôn 2 - đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến giáp đường Trần Hưng Đạo: - Kích thước: Dài 2.000m x rộng 5m - Đặt tên đường: HUỲNH THÚC KHÁNG 5. Đường nằm giữa thôn 1 và thôn 2 (song song với đường Trần Hưng Đạo): - Kích thước: Dài 1.500m x rộng 5m - Đặt tên đường: HAI BÀ TRƯNG 6. Đường từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Điện Biên Phủ: - Kích thước: Dài 1.500m x rộng 5m - Đặt tên đường: NGUYỄN CHÍ THANH 7. Đường liên thôn 6 và thôn 7: - Kích thước: Dài 3.000m x rộng 5m - Đặt tên đường: NGÔ QUYỀN 8. Đường nằm sau UBND thị trấn Đức Tài - đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến thôn 8: - Kích thước: Dài 1.000m x rộng 5m - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ MINH KHAI 9. Đường nối các thôn 7, 8, 9 (song song với đường 03 tháng 02): - Kích thước: Dài 2.500m x rộng 5m - Đặt tên đường: LÊ HỒNG PHONG 10. Đường từ đường Trần Hưng Đạo vào đến Trường Trung học Phổ thông Hùng Vương: - Kích thước: Dài 800m x rộng 6m - Đặt tên đường: TRẦN PHÚ V. Thị trấn Lạc Tánh - huyện Tánh Linh: Có 05 đường: 1. Đường ĐT 710 - đoạn từ Km 31 đến giáp xã Gia An: - Kích thước: Dài 7.000m x rộng 5m - Đặt tên đường: TRẦN HƯNG ĐẠO 2. Đường 336 - đoạn từ trụ sở Đội Thi hành án đến giáp xã Đức Thuận: - Kích thước: Dài 1.400m x rộng 5m - Đặt tên đường: 25 THÁNG 12 3. Đường từ ngã ba Bến xe Lạc Tánh vào đến Thác Bà: - Kích thước: Dài 1.400m x rộng 5m - Đặt tên đường: THÁC BÀ 4. Đường từ đường Trần Hưng Đạo (Km 35 + 500 đường ĐT.710) qua chợ Lạc Tánh đến giáp đường Thác Bà: - Kích thước: Dài 1.300m x rộng 12m - Đặt tên đường: TRƯỜNG CHINH 5. Đường từ đường Trần Hưng Đạo vào đến trụ sở Công an huyện: - Kích thước: Dài 1.000m x rộng 5m - Đặt tên đường: NGUYỄN HUỆ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, UBND thành phố Phan Thiết và UBND các huyện: Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Quyết định
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH
Số hiệu: 06/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 16/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 26/1/2006
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.