|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đơn giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội tỉnh Trà Vinh ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL.UBTVQH10 ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 92/2001/NĐ-CP ngày 11/12/2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Căn cứ Thông tư số 39/2003/TT-BTC ngày 29/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị; Theo Tờ trình số 366/TTLN TC-GTVT ngày 07/11/2005 của Liên ngành Giao thông Vận tải - Tài chính về việc phê duyệt giá cước xe buýt trên các tuyến đường nội tỉnh Trà Vinh: Tuyến Trà Vinh - Mỹ Long; Trà Vinh - Mỹ Quý; Trà Vinh - Càng Long; Trà Vinh - Cầu Quan và Tờ trình số 03/GTVT ngày 06/01/2006 của Sở Giao thông Vận tải Trà Vinh về việc ban hành giá cước vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên các tuyến đường nội tỉnh Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành đơn giá cước vận tải hành khách bàng xe buýt trong nội tỉnh Trà Vinh: 1. Giá cước cơ bản: 190 đồng/HK.Km. 2. Đối với cán bộ - công nhân viên, giáo viên, học sinh giảm 30% trên giá vé. 3. Thực hiện giảm giá vé đối với hành khách mua vé tháng và hành khách đi dưới 1/2 tuyến; doanh nghiệp vận tải hành khách bằng xe buýt cân đối, báo cáo liên Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính có ý kiến trước khi thực hiện. 4. Phí bảo hiểm hành khách, phí - lệ phí khác (nếu có) thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của doanh nghiệp vận tải hành khách bằng xe buýt (bao gồm kể cả việc xây dựng giá vé cụ thể trên từng tuyến và niêm yết công khai giá vé...). Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã có tuyến xe buýt đi qua; Giám đốc doanh nghiệp vận tải hành khách bằng xe buýt căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 107/2003/QĐ-UBT ngày 17/11/2003, Quyết định số 13/2005/QĐ-UBT ngày 24/2/2005 của UBND tỉnh./. |
Về việc ban hành đơn giá cước vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 06/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 23/1/2006
- Ngày hiệu lực
- 2/2/2006
- Người ký
- Trần Hoàn Kim
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 39/2003/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 170/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 40/2002/PL-UBTVQH10
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 92/2001/NĐ-CP
Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.