|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành quy định chế độ báo cáo kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra và giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo. _______________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Khiếu nại Tố cáo ngày 02/12/1998; Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 01/4/1990; Để tăng cường quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp dân và giải quyết, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của ban Thanh tra tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định chế độ báo cáo kết quả các thanh tra, kiểm tra, kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo”. Điều 2. Giao thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các Ông: Chánh Vãn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đon vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chế độ háo cáo kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra và giải quyết các vụ việc khiếu nại tô cáo (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2004/QĐ/UB-NC ngày 06/01/2004 cùa ủy ban nhân dân tinh) ___________________ CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi báo cáo Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra thực hiện theo chưong trình kế hoạch hoặc giải quyết những nhiệm vụ đột xuất, kết quả giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo thẩm quyền của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chánh thanh tra các đon vị (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) đều phải báo cáo về UBND tỉnh. Báo cáo tại quy định này bao gồm các văn bản có giá trị pháp lý được lập trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo. Điều 2. Trách nhiệm báo cáo: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo (sau đây gọi tắt là vụ việc) về UBND tỉnh; đồng thòi trong phạm vi trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện và báo cáo vụ việc trong địa phương và ngành nhằm tăng cường và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo do liên ngành thực hiện thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm báo cáo. Điều 3 .Các đơn vị quản lý theo ngành, thực hiện chế độ báo cáo tại quy định này đối với những vụ việc mà quá trình phát sinh, giải quyết, xử lý và tổ chức thực hiện có liên quan đến trách nhiệm địa phương hoặc cần có sự phối họp với các địa phương và cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh. Điều 4. Nguyên tắc báo cáo Báo cáo vụ việc được gửi trực tiếp về qua Thanh tra tỉnh. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tổng họp, xử lý, báo cáo UBND tỉnh đầy đủ, kịp thời phục vụ công tác, quản lý điều hành chung của tỉnh; đồng thòi quản lý lưu trữ hồ sơ vụ việc đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước. Báo cáo tại quy định này không thay thế báo cáo hoạt động công tác thanh tra mà Thanh tra các địa phương, đơn vị phải thực hiện theo Quyết định số 1083/TTNN ngày 17/12/1998 của Tổng Thanh tra Nhà nước (được Thanh tra tỉnh cụ thể hóa tại Quyết định số 30QĐ/TT ngày 12/6/2002). CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 5. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra: Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra phải thực hiện báo cáo theo thời gian và trình tự tiến hành thanh tra, kiểm tra. - Nội dung báo cáo gồm: 1. Quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra (bản chính). 2. Báo cáo tổng hợp kết quả hoặc báo cáo kết luận của Đoàn thanh tra hoặc của Thanh tra viên (bản chính); 3. Quyết định xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra (bản chính). - Chế độ báo cáo: Trong vòng 05 ngày sau khi ban hành các văn bản trên phải được gửi về Thanh tra tỉnh. Điều 6. Báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo: Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời gian; phải được báo cáo đầy đủ, kịp thời. a. Đối với vụ việc khiếu nại: - Nội dung báo cáo: 1.Đơn khiếu nại (bản sao); 2. Quyết định thụ lý vụ việc (bản chính); 3. Quyết định thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản giao nhiệm vụ (bản chính). 4. Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh, kết luận của Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên (bản chính); 5. Quyết định giải quyết khiếu nại (bản chính). - Chế độ báo cáo: Các văn bản quy định tại điểm 1, 2, 3 báo cáo 1 lần trong vòng 03 ngày sau khi có quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản giao nhiệm vụ; Các văn bản quy định tại điểm 4, 5 báo cáo trong vòng 05 ngày sau khi ban hành. b. Đối với vụ việc tố cáo: - Nội dung báo cáo: 1. Đơn tố cáo (bản sao); 2. Quyết định thụ lý vụ việc (bản chính); 3. Quyết định thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản giao nhiệm vụ (bản chính); 4. Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh, kết luận của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên (bản chính); 5. Thông báo kết quả giải quyết (bản chính); 6. Quyết định xử lý (bản chính). - Thời gian báo cáo: Các văn bản quy định tại điểm 1,2, 3 báo cáo lần 1 trong vòng 03 ngày sau khi có văn bản thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản giao nhiệm vụ. Các văn bản quy định tại điểm 4, 5, 6 báo cáo trong vòng 05 ngày sau khi văn bản được ban hành. c. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp (đông người, liên quan đến nhiều vấn đề, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực...) trước khi ban hành văn bản giải quyết, Thủ trưởng các cơ quan, đon vị cần trực tiếp trao đổi với Thanh tra tỉnh để thống nhất về nguyên tắc giải quyết và các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn. Điều 7. Báo cáo các vụ việc đột xuất, bất thường: Đối với các vụ việc đột xuất, bất thường phát sinh trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương, những tình tiết bất thường, phức tạp vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trinh thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của địa phương và ngành, ngay sau khi phát sinh vụ việc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thực hiện chế độ báo cáo đột xuất về UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan. Nội dung báo cáo đột xuất phải đầy đủ, nêu rõ nguyên nhân phát sinh, diễn biến sự việc, các biện pháp xử lý đã áp dụng, kết quả giải quyết đến thời điểrn báo cáo, hướng chỉ đạo xử lý tiếp theo và các kiến nghị đề xuất của địa phương và ngành. CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Phạm vi thực hiện. Quy định này được tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh. Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trương các Sở, ban, ngành và Chánh thanh tra các đon vị thực hiện chế độ báo cáo theo quy định này. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chánh thanh tra các đon vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này tại địa phương, cơ quan mình. Điều 9. Đánh giá kết quả thực hiện được. Kết quả tổ chức thực hiện quy định này được coi là một trong những tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động thanh tra hàng năm của các địa phương và các ngành./.
|
||||
Quyết định
V/v ban hành quy định chế độ báo cáo kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra và giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo.
Số hiệu: 06/2004/QĐ/UB-NC
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 6/1/2004
- Ngày hiệu lực
- 6/1/2004
- Người ký
- Lê Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 68/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 23/10/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 06/01/2004Ban hành
- 06/01/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 23/10/2014Thay thế bởi Quyết định 68/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.