|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai thời kỳ 1998 - 2010 _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994; - Xét báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai thời kỳ 1998 - 2010 do Viện nghiên cứu phát triển du lịch lập và theo kết quả cuộc họp nghiệm thu đề tài "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai thời kỳ 1998 - 2010" ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Hội đồng nghiệm thu; - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 02/TH-QH ngày 08 tháng 12 năm 1998. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai thời kỳ 1998 - 2010, với những nội dung chủ yếu sau: I - MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN: Khai thác có hiệu quả các tiềm năng du lịch để nhanh chóng phát triển ngành Du lịch thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; sớm hoàn thành việc quy hoạch chi tiết và đầu tư các khu du lịch trọng điểm như: Biển Hồ, vùng hồ thủy điện Ia Ly, khu du lịch sinh thái Kon Ka Kinh, Kon Chư Răng... đặc biệt là đầu tư về cơ sở hạ tầng trong các khu du lịch nhằm tạo thành một hệ thống du lịch đồng bộ, có liên quan chặt chẽ với nhau góp phần tăng tỷ trọng GDP du lịch trong cơ cấu GDP của tỉnh. Phát triển du lịch gắn với việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi tham quan du lịch của nhân dân. - Nhịp độ tăng trưởng GDP du lịch bình quân đạt 11,9% giai đoạn 1998 - 2000, 24,1% giai đoạn 2001 - 2005 và 20,5% giai đoạn 2006 - 2010, đưa tỷ trọng GDP du lịch so với tổng GDP của tỉnh từ 0,86% năm 1997 lên 1,6% năm 2010. II - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Định hướng về tổ chức các hoạt động kinh tế du lịch: - Phát triển ngành du lịch theo đúng chính sách kinh tế của Nhà nước, trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, tạo mọi điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, ổn định và hiệu quả, trong đó kinh tế du lịch Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong phát triển và điều tiết quản lý. - Tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch gắn liền với việc đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa, bản sắc dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển du lịch bền vững. - Tổ chức các loại hình kinh doanh du lịch sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của tỉnh, bằng các biện pháp điều tiết vĩ mô trên cơ sở các quy định của pháp luật, chủ yếu là các loại hình du lịch như: Du lịch tham quan, nghiên cứu; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch văn hóa lễ hội; du lịch thể thao, vui chơi, giải trí... - Đẩy mạnh tiếp thị và xúc tiến tuyên truyền quảng cáo. 2. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ: * Các điểm du lịch. Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia, quốc tế bao gồm: Biển Hồ Tơnuêng, khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh - Kon Chư Răng, hồ Ia Ly, hồ Ayun Hạ và nhiều điểm có ý nghĩa vùng và địa phương. * Cụm du lịch: + Cụm du lịch thị xã Pleiku và phụ cận: - Tài nguyên du lịch tiêu biểu là các cụm làng bản dân tộc Jrai ở Chư Păh, dân tộc Bahnar ở Mang Yang, làng voi Nhơn Hòa, điểm du lịch Biển Hồ, núi Hàm Rồng, hồ Ia Ly, nhà ngục Pleiku, thác Phú Cường, thác Kon Thoa, thác làng A... - Các sản phẩm du lịch tiêu biểu bao gồm: Du lịch tham quan, du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí, du lịch thương mại, hội nghị, hội thảo... + Cụm du lịch An Khê và phụ cận: - Tài nguyên du lịch nổi bật là rừng đặc dụng Kon Ka Kinh, Kon Chư Răng; cảnh quan và địa hình sông Ba, đèo An Khê, các di tích lịch sử văn hóa có giá trị liên quan đến cuộc khởi nghĩa của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ như cánh đồng Cô Hầu, hòn đá ông Bình, ông Nhạc, Hòa An Đình... làng anh hùng Núp, chiến thắng điểm cao 6,38... - Các sản phẩm du lịch tiêu biểu bao gồm: Du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch tham quan, du lịch thể thao... + Cụm du lịch Ayun Pa và phụ cận: - Tài nguyên du lịch tiêu biểu là hồ Ayun Hạ, di tích Vua lửa, làng dân tộc Jrai, cảnh quan sông Ba với các thác nước, suối tiên... - Các sản phẩm du lịch chủ yếu của cụm bao gồm: Du lịch tham quan, du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái... * Tuyến du lịch: + Tuyến du lịch nội tỉnh: Pleiku - Chư Păh, Pleiku - Mang Yang - An Khê, Pleiku - Chư Sê, Pleiku - Chư Sê - Ayun Pa, Pleiku - Chư Prông - Đức Cơ, tuyến du lịch sinh thái mạo hiểm dọc sông Ba: Ayun Pa - An Khê - Kbang. + Tuyến du lịch liên tỉnh: Pleiku - Kon Tum - ngã ba Đông Dương, Pleiku - Kon Tum - Đà Nẵng, Pleiku - Quy Nhơn, Pleiku - Tuy Hòa - Nha Trang, Pleiku - Buôn Ma Thuột - Đà Lạt. 3. Định hướng về đầu tư phát triển du lịch: - Phát triển hệ thống các cơ sở lưu trú và công trình dịch vụ du lịch ở thị xã Pleiku và các khu du lịch trọng điểm. - Phát triển hệ thống các công trình vui chơi giải trí: Cần ưu tiên đầu tư phát triển một số dự án ở các khu vực đã được xác định như thị xã Pleiku, khu du lịch Biển Hồ, khu du lịch sinh thái Kon Ka Kinh - Kon Chư Răng, khu du lịch hồ thủy điện Ia Ly... - Tôn tạo các di tích văn hóa - lịch sử và phát triển các lễ hội truyền thống phục vụ du lịch. III - CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH: - Về vốn đầu tư: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch, cổ phần hóa một số DNNN. Tăng cường liên doanh trong nước trên cơ sở luật đầu tư trong nước để xây dựng khách sạn, nhà hàng, mua sắm phương tiện vận chuyển khách du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án có quy mô và vốn đầu tư lớn, xây dựng các khu vui chơi giải trí, nhất là ở trung tâm thị xã Pleiku. - Về quản lý: Kiện toàn bộ máy của Sở Thương mại và Du lịch để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạt động du lịch trên địa bàn. - Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, tạo ra các sản phẩm có tính độc đáo, hấp dẫn, ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa đặc sắc, du lịch sinh thái, du lịch leo núi, câu cá... Chú ý việc quản lý các dịch vụ ở khách sạn và các khu du lịch để thu hút khách và tăng cường khả năng cạnh tranh. - Tiến hành hợp tác với các tỉnh, đặc biệt với các Công ty lữ hành trong nước và quốc tế để giới thiệu các sản phẩm du lịch của Gia Lai. - Nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ du lịch cho cán bộ lao động trong ngành du lịch, xúc tiến các chương trình đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, cán bộ quản lý của các cơ sở du lịch, khách sạn trên phạm vi toàn tỉnh, tổ chức các lớp đào tạo nhằm: + Đào tạo tại chức (đào tạo lại) về quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cán bộ hiện đang công tác trong ngành du lịch Gia Lai. + Đào tạo mới lao động chuyên ngành có trình độ trung cấp và đại học cho du lịch Gia Lai. IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH: Công khai hóa quy hoạch phát triển ngành du lịch cho các cấp các ngành và toàn dân. Trên cơ sở những định hướng phát triển du lịch cần phải có kế hoạch xây dựng các quy hoạch chi tiết ở những cụm, điểm du lịch trọng điểm, làm căn cứ xem xét các dự án ưu tiên đầu tư. Trong giai đoạn trước mắt cần tập trung bảo vệ cảnh quan, môi trường tại các khu, điểm du lịch và có kế hoạch dự trữ đất đai phát triển du lịch. Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí và nâng cấp các điểm tham quan, trong đó cần ưu tiên các cụm trung tâm. Thường xuyên nghiên cứu, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình của từng giai đoạn phát triển. Điều 2: Giao cho Sở Thương mại và Du lịch chịu trách nhiệm quản lý lưu trữ đề tài, phối hợp với các ngành liên quan để khai thác sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho việc hoạch định, xây dựng các kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện cần tiếp tục nghiên cứu để có những bổ sung điều chỉnh kịp thời phát triển ngành Du lịch đúng định hướng, đạt hiệu quả cao. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. |
Quyết định
Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai thời kỳ 1998 - 2010
Số hiệu: 06/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 12/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 12/1/1999
- Người ký
- Đào Quang Phổ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 26/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 24/03/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 12/01/1999Ban hành
- 12/01/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 24/03/2025Thay thế bởi Quyết định 26/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Du lịch
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.