|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐƯỢC HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân; - Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi bổ sung một số điểm của Luật Ngân sách Nhà nước; - Căn cứ các Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1998 và số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ; - Căn cứ thông tư số 103/1998/TT - BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập chấp hành quyết toán Ngân sách Nhà nước; - Căn cứ công văn số 06/TT - HĐ ngày 6/1/1999 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, - Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản "Quy định chi tiết tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách trên địa bàn Thành phố Hà Nội"; quy định này được thực hiện từ ngày 1/1/1999. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2250/QĐ - UB ngày 11/6/1997 của ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và có hiệu lực từ ngày 1/1/1999. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở: Tài chính Vật giá, Kho bạc Nhà nước Thành phố, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, xã, phường và thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY ĐỊNH
CHI TIẾT TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐƯỢC HƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI I- Các khoản thu ngân sách trung ương được hưởng 100%: 1- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu. 2- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 3- Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát - xa, vé chơi gôn; kinh doanh Casinô (Casino); trò chơi bằng máy giắc- pót (Jackpot); kinh doanh vé đặt cược đua ngựa đua xe; 4- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành. 5- Các khoản thuế và thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả tiền thu mặt đất, mặt nước) do Trung ương quản lý. 6- Thu nhập từ góp vốn của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ qũy dự trữ Nhà nước, thu từ qũy dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt. 7- Các khoản do chính phủ vay, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật. 8- Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách Trung ương: Lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu trời, phí giao thông và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của chính phủ. 9- Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan Trung ương quản lý; 10- Các khoản thu hoàn vốn, thanh lý tài sản do thanh lý doanh nghiệp, các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước; 11- Thu khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 12- Chênh lệch thu chi từ các hoạt động của ngân hàng Nhà nước Việt Nam; 13- Thu kết dư ngân sách Trung ương; 14- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; II- Các khoản thu ngân sách thành phố hưởng 100%: 1- Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí do Trung ương quản lý. 2- Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. 3- Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất). 4- Các khoản thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết Thành phố. 5- Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Thành phố theo quy định của pháp luật. 6- Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp Thành phố theo quy định của Chính phủ. 7- Các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. 8- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả phạt vận tải qúa tải tại các trạm cân, do các đơn vị Thành phố quản lý xử phạt. 9- Thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do các đơn vị Thành phố xử lý. 10- Huy động đóng góp vào ngân sách theo quy định của pháp luật, của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp Thành phố. 11- Thu từ qũy dự trữ tài chính của Thành phố trong trường hợp đặc biệt. 12- Thu hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan Thành phố quản lý. 13- Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 14- Thu kết dư ngân sách Thành phố; 15- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; 16- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; III - Các khoản thu ngân sách quận, huyện hưởng 100%: 1- Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, Công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, gồm: - Từ bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn. - Từ bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường. 2- Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp quận, huyện quản lý. 3- Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp quận huyện quản lý. 4- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp quận, huyện theo quy định của pháp luật. 5- Đóng góp của tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ. 6- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp quận, huyện. 7- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do các đơn vị thuộc quận huyện xử lý (kể cả trên địa bàn xã phường thị trấn). 8- Thu kết dư ngân sách quận, huyện. 9- Bổ sung từ ngân sách Thành phố. 10- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. IV- Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%: 1- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật. 2- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính do chính quyền cấp phường trực tiếp xử lý trong các lĩnh vực (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật). 3- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường. 4- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật. 5- Thu kết dư ngân sách xã phường. 6- Bổ sung từ ngân sách cấp trên. 7- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. V- Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn được hưởng 100%: 1- Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, Công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh có bậc thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn. 2- Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 3- Thu từ sử dụng qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 4- Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực (trừ thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật). 5- Thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý. 6- Các khoản đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn. 7- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật. 8- Thu kết dư của ngân sách xã, thị trấn. 9- Bổ sung từ ngân sách cấp trên. 10- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. VI - Các khoản thu phân theo tỷ lệ (%) giữa các cấp ngân sách:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
v/v tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp ngân sách được hưởng do thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 06/1999/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 21/1/1999
- Ngày hiệu lực
- 21/1/1999
- Người ký
- Đinh Hạnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 103/1998/TT-BTC
Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 06/1998/QH10
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.