|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 404/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 5564/STC-QLG&CS ngày 29 tháng 12 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Đối tượng áp dụng a) Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp. b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kê khai, nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy 1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được xác định như sau: a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 người trở xuống được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này. b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô pick up, ô tô tải van được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 10 ngưởi trở lên được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pick up, ô tô tải van) được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. đ) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất trước năm 2000 được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này. e) Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Trường hợp phát sinh kiểu, loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá chuyển nhượng trên thị trường thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. 2. Giao Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định thu lệ phí trước bạ theo quy định. 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 059/2025/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Hồ Thị Nguyên Thảo
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 97/2015/QH13
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 10/2022/NĐ-CP
Quy định về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 13/2022/TT-BTC
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị định · 175/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Còn hiệu lựcThông tư · 67/2025/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.