Quyết định

Quy định giá dịch vụ tối đa qua bến khách ngang sông Mương Lớn huyện Hồng Ngự, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T)

Số hiệu: 05/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
23/2/2023
Ngày hiệu lực
8/3/2023
Người ký
Huỳnh Minh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ tối đa qua bến khách ngang sông Mương Lớn

huyện Hồng Ngự, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T)

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật giá;

Căn cứ Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ tối đa qua bến khách ngang sông Mương Lớn huyện Hồng ngự, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Dự án B.O.T).

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua bến khách ngang sông Mương Lớn, gồm:

a) Người đi xe đạp, xe đạp điện, xe thô sơ, người đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh.

b) Xe ô tô đến dưới 50 ghế, xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 18 tấn.

3. Đối tượng không thu tiền dịch vụ qua bến khách ngang sông Mương Lớn: xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; người đi bộ; trẻ em dưới 10 tuổi; thương, bệnh binh; người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng có giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Điều 2. Quy định về mua vé tháng

1. Đối tượng mua vé tháng: Áp dụng cho tất cả các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, thời hạn sử dụng được ghi cụ thể trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.

Điều 3. Giá dịch vụ tối đa qua bến khách ngang sông Mương Lớn

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Đối tượng

Đơn vị tính

Giá tối đa

Ghi chú

 

A

Ban ngày từ 6 giờ đến 22 giờ tối

 

 

 

 

1

Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự

Đồng/lượt

1.500

Hành lý, hàng hoá mang theo phải mua vé hành lý, hàng hoá được quy định tại khoản 18, 19

 

2

Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự

 Đồng/lượt

5.000

 

3

Xe thô sơ (xe lôi, xe ba gác, xích lô và các loại xe tương tự)

 Đồng/lượt

6.000

 

4

Xe ô tô dưới 7 ghế, xe lam và các loại xe tương tự 

Đồng/lượt

20.000

 

 

 

Tính cho người, xe và hàng hoá trên xe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tính cho người, xe và hàng hoá trên xe

 

5

Xe ô tô 7 ghế ngồi đến dưới 12 ghế ngồi, xe bán tải

 Đồng/lượt

25.000

 

6

Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi, Xe buýt các loại  

 Đồng/lượt

35.000

 

7

 Xe ô tô từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi; Xe ô tô giường nằm dưới 22 ghế ngồi 

 Đồng/lượt

50.000

 

8

Xe ô tô từ 30 ghế ngồi đến dưới 45 ghế ngồi; Xe ô tô giường nằm từ 22 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi

 Đồng/lượt

80.000

 

9

Xe ô tô từ 45 ghế ngồi đến dưới 50 ghế ngồi; Xe ô tô giường nằm  từ 30 ghế đến dưới 50 ghế 

 Đồng/lượt

95.000

 

10

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 3,5 tấn 

 Đồng/lượt

35.000

 

11

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 3,5 tấn đến dưới 5 tấn 

 Đồng/lượt

45.000

 

12

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 5 đến dưới 7 tấn

 Đồng/lượt

60.000

 

13

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn 

 Đồng/lượt

80.000

 

14

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 đến dưới 15 tấn. Xe máy thi công, xe đào, xe ủi, xe xúc bánh hơi, xe lu dưới 09 tấn  

 Đồng/lượt

95.000

 

15

Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 18 tấn

 Đồng/lượt

130.000

 

16

Thuê bao cả chuyến phà 40 tấn hoặc 60 tấn

 Đồng/

chuyến

250.000

 

17

Thuê bao cả chuyến phà 100 tấn 

 Đồng/

chuyến

350.000

 

18

Hành lý, hàng hóa (đối với các loại xe quy định tại khoản 1, 2, 3): từ 50kg-100kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 1m2 đến 2m2

 Đồng/lượt hàng hoá

1.500

 

 

19

Hành lý, hàng hóa (đối với các loại xe quy định tại khoản 1, 2, 3): từ 100kg trở lên hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 2m2

 Đồng/lượt hàng hoá

3.000

 

B

Vé tháng

 

 

 

 

1

Xe đạp, xe đạp điện

Bằng 30 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng

Tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hoá trên xe

2

Các loại xe còn lại

Bằng 30 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng

C

Ban đêm từ 22 giờ tối hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau

Bằng 02 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng

             
 

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu   

1. Chủ đầu tư dự án là đơn vị thu tiền dịch vụ qua bến khách ngang sông Mương Lớn phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền; khi thu tiền dịch vụ phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định.

2. Đơn vị thu tiền dịch vụ qua bến khách ngang sông Mương Lớn phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2023.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.