|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai. Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2023. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai; Giám đốc các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Thanh Lịch QUY ĐỊNH Về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai (Kèm theo Quyết định số 05 /2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) ____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng được hưởng chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai, gồm: a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025. b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của pháp luật. c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. d) Người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí. 2. Cơ sở y tế Nhà nước từ Trạm Y tế cấp xã trở lên, bao gồm: Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn; Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện 331; Bệnh viện Nhi; Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Bệnh viện Tâm thần kinh; cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước ở ngoại tỉnh và cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước tuyến Trung ương . 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương II MỨC HỖ TRỢ KHÁM, CHỮA BỆNH Điều 3. Mức hỗ trợ khám, chữa bệnh 1. Hỗ trợ tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 của Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế Nhà nước từ tuyến huyện trở lên với mức 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày. Số ngày điều trị nội trú được hưởng hỗ trợ tiền ăn không quá 20 ngày/đợt điều trị. 2. Hỗ trợ tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 của Quy định này khi điều trị nội trú tại các cơ sở y tế của Nhà nước từ tuyến huyện trở lên, các trường hợp cấp cứu, tử vong hoặc bệnh quá nặng và người nhà có nguyện vọng đưa về nhà nhưng không được bảo hiểm y tế hỗ trợ. a) Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển cả chiều đi và về cho cơ sở y tế chuyển người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng và các chi phí cầu, đường bộ khác (nếu có). Nếu có nhiều hơn một người bệnh cùng được vận chuyển trên một phương tiện thì mức thanh toán chỉ được tính như đối với vận chuyển một người bệnh. b) Trường hợp không sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở y tế Nhà nước: Thanh toán chi phí vận chuyển một chiều đi cho người bệnh theo mức bằng 0,2 lít xăng/km cho một chiều đi tính theo khoảng cách vận chuyển và giá xăng tại thời điểm sử dụng. 3. Hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế mà các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Quy định này phải đồng chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn Luật đối với phần người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên: Mức hỗ trợ bằng 50% số tiền người bệnh phải đồng chi trả từ 100.000 đồng trở lên, nhưng không quá 05 triệu đồng/lần/người và một năm không thanh toán quá 04 lần/người. 4. Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Quy định này như sau: a) Trường hợp đối tượng có bảo hiểm y tế: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. b) Trường hợp đối tượng không có bảo hiểm y tế: Mức hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám, chữa bệnh đối với phần người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế Nhà nước từ 1.000.000 đồng trở lên cho một lượt khám, chữa bệnh bằng 30% chi phí người bệnh phải chi trả cho cơ sở y tế Nhà nước, nhưng số tiền hỗ trợ không quá 10.000.000 đồng/đợt khám, chữa bệnh và hỗ trợ không quá 04 đợt khám, chữa bệnh/người/năm. Chương III TRÁCH NHIỆM THI HÀNH Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai - Có trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều lệ hoạt động ban hành kèm theo Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 15/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai. - Tổ chức triển khai, hướng dẫn; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh; báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành liên quan. 2. Sở Y tế Giao Sở Y tế hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai theo đúng quy định của pháp luật. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. |
Ban hành Quy định về mức hỗ trợ khám, chữa bệnh từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 05/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 10/2/2023
- Ngày hiệu lực
- 20/2/2023
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Lịch
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Luật · 25/2008/QH12
Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 139/2002/QĐ-TTg
Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 40/2009/QH12
Khám bệnh, chữa bệnh
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 14/2012/QĐ-TTg
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 33/2013/TTLT-BYT-BTC
Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTG ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 46/2014/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.