Quyết định

Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 05/2018/QD/UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
21/2/2018
Ngày hiệu lực
28/2/2018
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất;
bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Că
n cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL/UBTVQH ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa XI về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái
đị
nh cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy
đị
nh chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư
hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số:
270/TTr-STNMT ngày 01 tháng 02 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong
công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2018./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thƣờng,
hỗ trợ, tái định cƣ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nội dung và hình thức nhân dân bàn và quyết định;
Nội dung và hình thức công khai, tham gia ý kiến, giám sát các vấn đề có liên quan
đến công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong việc đảm bảo dân chủ khi nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
2. Các quy định về thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định pháp
luật hiện hành.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp
huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân
cấp xã).
2. Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam; các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh,
huyện, xã.
4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm: Trung tâm
phát triển quỹ đất, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Người có đất thu hồ i.
6. Chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
7. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ
1. Bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng và đúng quy định của
pháp luật.
2. Bảo đảm quyền của người dân được biết, được tham gia ý kiến để thực hiện
và giám sát việc thực hiện.
3. Bảo đảm sự giám sát của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
chính trị - xã hội.
4. Việc tiếp nhận, xem xét, giải quyết các ý kiến, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, khách quan, đúng quy định pháp luật.
5. Nghiêm cấm hành vi cản trở tổ chức, cá nhân thực hiện quyền dân chủ theo
Quy chế này và pháp luật có liên quan.
Chƣơng II
NHỮNG NỘI DUNG NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH
Điều 4. Nội dung nhân dân bàn và quyết định
Nhân dân bàn và quyết định đối với các công trình, dự án chưa có quy hoạch,
kế hoạch thực hiện mà phải triển khai sớm để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội tại địa phương.
Điều 5. Hình thức nhân dân bàn và quyết định
1. Nhân dân bàn và quyết định nội dung quy định tại Điều 4 bằng một trong
các hình thức sau đây:
a) Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng
ấp, khu phố. Việc biểu quyết trong cuộc họp được thực hiện bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín;
b) Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
2. Nếu có từ 90% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong vùng công trình,
dự án đồng tình thì mới tổ chức triển khai thực hiện.
Chƣơng III
NỘI DUNG, HÌNH THỨC CÔNG KHAI TRONG CÔNG TÁC
THU HỒI ĐẤT, BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ
Điều 6. Những nội dung phải công khai
1. Những chủ trương, chính sách, các văn bản của Trung ương, các quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Quy hoạch sử dụng đất; Kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội hoặc Quyết định đầu tư,
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc danh mục các
dự án, công trình được phép thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất
đai (trừ trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh).
4. Bản vẽ quy hoạch chi tiết và bản đồ tỷ lệ 1/500 khu vực Nhà nước thu hồi
đất được các cơ quan quản lý Nhà nước chấp thuận và xác nhận.
5. Bảng giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6. Quyết định phê duyệt đầu tư công trình, dự án.
7. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập các Hội đồng liên quan
đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
8. Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; Kế hoạch thực hiện thu hồi
đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất; giá bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên đất khi
Nhà nước thu hồi.
9. Quy định về tái định cư (đối với những dự án có tái định cư), gồm: quy
hoạch, địa điểm, dự kiến đầu tư hạ tầng khu tái định cư, giá thu tiền sử dụng đất, thời
gian bàn giao đất hoặc nhà tái định cư.
10. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gồm: kết quả đo đạc, kết quả
kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất của người có thu hồi; kết quả xác nhận nguồn
gốc sử dụng đất; số nhân khẩu (đối với trường hợp thu hồi đất ở); mức và giá trị bồi
thường, hỗ trợ đất, tài sản trên đất; tổng mức bồi thường đối với từng người có đất
thu hồi; Phương án đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có).
11. Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc; Quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc; Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án chi tiết.
12. Kết quả giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân
về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
13. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều này nếu có sự thay đổi
phải nêu rõ lý do và được cấp có thẩm quyền cho phép.
Điều 7. Hình thức công khai
1. Tổ chức hội nghị phổ biến, giải thích, tuyên truyền các quy định về thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi.
2. Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại điểm sinh hoạt
công cộng của nhân dân nơi có đất thu hồi.
3. Thông báo trên các phương tiện truyền thanh của Ủy ban nhân dân cấp xã,
nơi có đất thu hồi, gồm: Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất; thông báo về
việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Quyết định thu hồi
đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Thông báo bằng văn bản đến từng người có đất thu hồi các nội dung quy
định tại Khoản 8, Khoản 9 (nếu có), Khoản 10, Khoản 11 Điều 6 Quy chế này.
5. Đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân các huyện, gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định
kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế
thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
kèm theo phương án chi tiết.
6. Thời gian và thời lượng thực hiện các hình thức công khai tại Điều này thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chƣơng IV
NỘI DUNG, HÌNH THỨC THỰC HIỆN THAM GIA Ý KIẾN TRONG
CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ
Điều 8. Những nội dung ngƣời có đất thu hồi đƣợc tham gia ý kiến trƣớc
khi cấp có thẩm quyền quyết định
1. Thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; Kế hoạch thực hiện thu hồi
đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; giá đất cụ thể và giá bồi thường về tài sản, vật
kiến trúc, cây cối hoa màu trên đất khi Nhà nước thu hồi.
2. Kết quả khảo sát, đo đạc, định giá đất đai, kiểm kê đất đai, tài sản hoa màu,
vật kiến trúc gắn liền với đất thu hồi; kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, thời
điểm sử dụng đất, hình thức sử dụng đất.
3. Quy định về tái định cư (đối với những dự án có tái định cư), gồm: quy
hoạch, địa điểm, dự kiến đầu tư hạ tầng khu tái định cư, giá thu tiền sử dụng đất, thời
gian bàn giao đất hoặc nhà tái định cư.
4. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, gồm: kết quả kiểm kê đất đai, tài
sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi; kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng
đất; số nhân khẩu (đối với trường hợp thu hồi đất ở); mức và giá trị bồi thường, hỗ trợ
đất, tài sản trên đất; tổng mức bồi thường đối với từng người có đất thu hồi; Phương
án đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm (nếu có).
Điều 9. Hình thức tham gia ý kiến
1. Tham gia trực tiếp tại Hội nghị do Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức thực hiện.
2. Bằng văn bản hoặc thư góp ý hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tham gia ý
kiến thể hiện qua biên bản làm việc (trường hợp ý kiến phản ánh qua trao đổi trực
tiếp thì cơ quan tiếp nhận ý kiến phải lập biên bản tiếp nhận ý kiến).
3. Thông qua Phiếu lấy ý kiến của người có đất thu hồi được cung cấp.
Chƣơng V
NỘI DUNG, HÌNH THỨC GIÁM SÁT CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT,
BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ
Điều 10. Nội dung giám sát
Nội dung giám sát bao gồm những nội dung công khai và những nội dung
người có đất thu hồi được tham gia ý kiến quy định tại Điều 6 và Điều 8 Quy chế
này.
Điều 11. Hình thức giám sát
1. Thông qua Ban thanh tra nhân dân; Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (đối
với những trường hơp thực hiện các dự án có phần đóng góp nhân dân).
2. Giám sát trực tiếp trên cơ sở các hồ sơ niêm yết công khai về thu hồi đất;
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chƣơng VI
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
l. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan về chuyên
môn, nghiệp vụ để thực hiện việc lập hồ sơ thu hồi đất; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt
Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng tuyên truyền, phổ biến, vận động các chủ trương chính sách của Nhà nước
trong việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Hàng năm trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổng hợp và
báo cáo kết quả thực hiện Quy chế về Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi.
Điều 13. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
chính trị - xã hội cùng cấp chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện tốt Quy chế này và các quy định khác của
pháp luật về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Khi triển khai các công trình,
dự án phúc lợi xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Huyện ủy thành lập Ban
vận động giải phóng mặt bằng để đi sâu tuyên truyền, vận động, tham gia làm nhiệm
vụ.
2. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân thuộc thẩm quyền
trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Thực hiện hình thức công khai theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
4. Hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quy chế này
thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân cấp xã
l. Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm
yết công khai các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này tại trụ sở ấp, khu phố
hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của ấp, khu phố; phối hợp thực hiện các hình thức
công khai theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 7 Quy chế
này.
2. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các ý kiến của các tổ chức, cá nhân thuộc
thẩm quyền đối với việc thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế
này; Tổng hợp những ý kiến, kiến nghị không thuộc thẩm quyền để trình cấp có thẩm
quyền giải quyết và công bố công khai kết quả giải quyết.
3. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
của nhân dân liên quan đến thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm
quyền; Tổng hợp những ý kiến, kiến nghị không thuộc thẩm quyền để trình cấp có
thẩm quyền giải quyết và công bố công khai kết quả giải quyết để nhân dân biết, thực
hiện.
4. Chủ trì phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
trao Thông báo thu hồi đất, các Quyết định đến người sử dụng đất có đất Nhà nước
thu hồi gồm: Quyết định thu hồi đất; Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết
định phê duvệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kèm theo phương án chi
tiết; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.
Điều 15. Trƣởng ấp, khu phố
1. Phối hợp với Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố và Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc niêm yết công khai các nội dung quy định
tại Điều 6 Quy chế này tại Nhà Văn hóa ấp, khu phố hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng
của ấp, khu phố.
2. Phối hợp các đơn vị có liên quan tuyên truyền các nội dung khi Nhà nước
thu hồi đất, gồm: Thông báo thu hồi đất, kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm; thông báo về việc niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; Quyết định thu hồi đất; Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
3. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng trao các Quyết định đến người có đất thu hồi gồm: Quyết định thu hồi đất;
Quyết định kiểm đếm bắt buộc, Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, Quyết
định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
4. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng tổ chức các hội nghị về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tuyên
truyền, vận động người sử dụng đất có đất Nhà nước thu hồi thực hiện tốt các quy
định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho
người có đất thu hồi.
Điều 16. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng
1. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu để tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại
Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 6 Quy chế
này.
2. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện
tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản theo quy định tại Khoản
8, Khoản 9 (nếu có), Khoản 10, Khoản 11, Điều 6 Quy chế này.
3. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã chuẩn bị các điều kiện để tổ chức hội
nghị tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước và thông báo, gửi cho
người có đất thu hồi biết về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ấp, khu phố thực hiện các
hình thức công khai theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 7
Quy chế này.
Điều 17. Chủ đầu tƣ
1. Cung cấp cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng văn
bản chấp thuận đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này và các hồ sơ
khác có liên quan.
2. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng và các tổ chức có liên quan thực hiện tốt Quy chế này.
Điều 18. Ngƣời có đất thu hồi
Người có đất thu hồi không được có hành vi trái pháp luật gây cản trở, khó
khăn cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
Chƣơng VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Phối hợp thực hiện
1. Đề nghị Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở cấp tỉnh:
a) Chỉ đạo Hệ thống dân vận, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp phối hợp
với Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này;
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội
các cấp:
a) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các cấp tuyên truyền, vận động người có đất
thu hồi hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư;
b) Tập hợp những ý kiến, kiến nghị chính đáng của người có đất thu hồi và kịp
thời gửi lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
c) Tham gia, phản biện xã hội trước khi phê duyệt công trình, dự án; giám sát
công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các nội dung công khai theo
quy định tại Quy chế này;
d) Động viên, giáo dục đoàn viên, hội viên nòng cốt trong nhân dân tự giác
chấp hành pháp luật và quy trình thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư. Hướng dẫn, giúp đỡ và định hướng cho hộ gia đình về việc chuyển đổi
nghề nghiệp, sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ hợp lý, hiệu quả, ổn định cuộc sống;
đ) Thục hiện tốt công tác giám sát các nội dung trong công tác thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các cấp; Trưởng ấp, khu
phố; Chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Người có đất thu hồi và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này
cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các đơn vị khác có
liên quan.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ
chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.