|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ –––––––––– ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 432/TTr-STC ngày 24/12/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1.1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt, trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ. 1.2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị). 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt. 2.1. Tài sản cố định đặc thù: a) Tài sản cố định đặc thù là những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm; bao gồm: - Phương tiện vận tải. - Máy móc, thiết bị văn phòng. - Thiết bị truyền dẫn. - Máy móc, thiết bị động lực. - Máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Thiết bị đo lường, thí nghiệm. - Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm. - Tài sản cố định hữu hình khác. b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như đồ thủy tinh, gốm, sành, sứ...) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù. c) Danh mục, thời gian, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù: (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này). 2.2. Tài sản cố định vô hình: - Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: Quyền sử dụng đất; phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn: + Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên; + Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. - Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này). 2.3. Tài sản cố định đặc biệt: - Là những tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật như: Các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử được xếp hạng... được quy định là tài sản cố định đặc biệt. - Nguyên giá tài sản cố định đặc biệt: Được xác định theo giá quy ước làm căn cứ để ghi sổ kế toán; hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị không phải tính hao mòn. (Giá quy ước của tài sản cố định đặc biệt chỉ có tác dụng trong việc hạch toán, theo dõi trên sổ sách). - Danh mục, giá quy ước tài sản cố định đặc biệt: (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính và nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi số kế toán, hạch toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Phụ lục số 01
DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN ĐỐI VỚI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ (Kèm theo Quyết định số 05 /2016/QĐ-UBND ngày 02 /02/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ) ––––––––––
Phụ lục số 02 DANH MỤC THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH (Kèm theo Quyết định số 05 /2016/QĐ-UBND ngày 02 /02/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ) ––––––––––
Phụ lục số 03 DANH MỤC, GIÁ QUY ƯỚC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC BIỆT (Kèm theo Quyết định số 05 /2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ) ––––––––––
Ghi chú: - Đối với tài sản mà các cơ quan, đơn vị xác định được giá trị thực thì thực hiện ghi sổ kế toán theo giá trị thực tế. - Đối với tài sản không xác định được giá trị thực thì căn cứ vào tình hình thực tế, các cơ quan, tổ chức, đơn vị xác định giá quy ước theo danh mục tài sản và giá quy ước theo biểu nêu trên áp dụng cho từng tài sản cụ thể làm căn cứ ghi sổ kế toán.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 05 /2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 2/2/2016
- Ngày hiệu lực
- 12/2/2016
- Người ký
- Bùi Minh Châu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 09/2008/QH12
Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 52/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 162/2014/TT-BTC
Quy đinh chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đon vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 04/2016/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.