|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang” ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, quy định tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 26/TTr-SNV ngày 29 tháng 01 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang” (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) __________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định đối tượng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục hồ sơ xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang” (sau đây gọi tắt là Huy hiệu). Điều 2. Đối tượng xét tặng Huy hiệu 1. Đối tượng xét tặng Huy hiệu, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, quy định tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND). 2. Đối tượng là cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh: a) Từ ngày 31/12/2003 trở về trước (theo quy định hiện hành về cán bộ, công chức cấp xã), chỉ những cá nhân giữ chức vụ chủ chốt cấp xã, gồm: Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy cấp xã); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. b) Từ ngày 01/01/2004 trở lại đây: Bao gồm những cá nhân là cán bộ, công chức cấp xã (không phân biệt theo chức vụ). Trường hợp cá nhân vừa có thời gian là cán bộ chủ chốt cấp xã từ ngày 31/12/2003 trở về trước và vừa có thời gian là công chức cấp xã từ 01/01/2004 đến nay, thì được tính cộng thời gian công tác khi xét tặng Huy hiệu. 3. Đối tượng đặc biệt quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND, bao gồm: a) Cá nhân là các đồng chí lãnh đạo Đảng và nhà nước; lãnh đạo các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Thanh niên xung phong tham gia mở đường Hạnh Phúc “Hà Giang – Đồng Văn - Mèo Vạc” và các tuyến đường “ Hà Giang - Hoàng Su Phì - Xín Mần”, “ Hà Giang - Bắc Mê” thời kỳ trước năm 1975. c) Trường hợp đặc biệt khác, Ban Thi đua khen thưởng tỉnh thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh. Chương II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ XÉT TẶNG Điều 3. Thẩm quyền xét, quyết định tặng Huy hiệu 1. Ban Thi đua khen thưởng - cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị tặng Huy hiệu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tặng Huy hiệu cho các cá nhân. Điều 4. Hồ sơ, thời gian tiếp nhận 1. Hồ sơ đề nghị tặng Huy hiệu gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: a) Tờ trình đề nghị của đơn vị; b) Danh sách trích ngang (theo Biểu mẫu 01 đính kèm); c) Giấy tờ làm căn cứ xác định thời gian công tác tại tỉnh Hà Giang: - Đối tượng là cá nhân đã nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc chuyển công tác ra ngoài tỉnh thuộc điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 157/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh: Bản photo quyết định nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội (theo Biểu mẫu 02 đính kèm). - Đối tượng là chủ doanh nghiệp: Xác nhận của ngành Thuế về hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước liên tục 10 năm liền. 2. Thời gian tiếp nhận hồ sơ ở cấp tỉnh: Trước 31/7 hàng năm. Điều 5. Tuyến trình xét tặng Huy hiệu 1. Đối với các đồng chí lãnh đạo Đảng và nhà nước; lãnh đạo các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, do Ban Thi đua khen thưởng tỉnh thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy và UBND tỉnh. 2. Đối với cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ, công chức, viên chức tại phòng, ban, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý do UBND cấp huyện trình khen (qua phòng Nội vụ cấp huyện thẩm định, tổng hợp). 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại sở, ban, ngành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các hội đặc thù, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý biên chế, tổng hợp trình khen. 4. Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang do Thủ trưởng đơn vị quản lý cấp tỉnh trình khen. 5. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đã nghỉ chế độ hưu trí, do cơ quan chủ quản cuối cùng có trách nhiệm làm thủ tục hồ sơ và phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian công tác của cá nhân được đề nghị xét tặng. 6. Đối với thanh niên xung phong thời kỳ trước năm 1975 quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Quy chế này, do Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh tổng hợp, trình khen. 7. Đối với cá nhân là chủ doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Huy hiệu trực tiếp đến Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang. Điều 6. Hiện vật khen Hiện vật khen gồm: Huy hiệu, hộp đựng huy hiệu, bằng huy hiệu. Mẫu hiện vật thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ “quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng”. Điều 7. Tổ chức trao tặng Huy hiệu 1. Đối với đối tượng cư trú trên địa bàn tỉnh: Giao cho Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức trao tặng. 2. Đối với đối tượng ngoài tỉnh: Giao cho Ban Thi đua khen thưởng tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức trao tặng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Xử lý vi phạm Cá nhân kê khai không trung thực về điều kiện, tiêu chuẩn quy định để được xét tặng Huy hiệu, khi phát hiện sẽ bị hủy bỏ Quyết định tặng Huy hiệu và thu hồi hiện vật khen theo quy định tại Điều 6 Quy chế này, đồng thời phải chịu xử lý theo quy định hiện hành. Điều 9. Trách nhiệm của các cấp, các ngành 1. Các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền phổ biến rộng rãi Quy chế này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế này. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ, để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Biểu mẫu 01 Tên đơn vị: ………………………………………………………
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang ” (Kèm theo Tờ trình số:…………/TTr- …… ngày…… tháng…… năm…… của cơ quan, đơn vị………)
………, ngày tháng năm THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Tổng hợp theo từng nhóm đối tượng, tiêu chuẩn;
Biểu mẫu 02
GIẤY XÁC NHẬN Quá trình tham gia công tác __________
Tên cơ quan xác nhận(1):……………………….............……………………… ………………………………………………………..……….……......... Căn cứ hồ sơ hưởng BHXH hiện đang lưu trữ tại cơ quan, đơn vị; Xác nhận cho Ông, Bà: …………………………….….………......…………… Sinh quán:..……………………………………………………........…………… Trú quán: ……………..…………………………………......………………….. Có quá trình tham gia công tác như sau(2): ……………..…………………………………………….........………..……………… ………………………………………………………….........………………………… ……………………………………………………….........…………………………… ……………………………………………………….........…………………………… …………………………………………………………….........……………………… đến ngày .…. tháng.….. năm ….... được nghỉ hưởng BHXH tại: ………....………….. Vấn đề kỷ luật trong quá trình công tác (3): ……………………………………………….........…………………………………… ……………………………………….........……………………………………………
………, ngày…… tháng …… năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ( Ký tên, đóng dấu)
_______________________________ Ghi chú: (1): Là cơ quan hiện đang quản lý hồ sơ chi trả lương BHXH đối với cá nhân xin xác nhận quá trình công tác. (2): Xác nhận rõ thời gian, chức vụ, đơn vị, địa bàn công tác (Ví dụ: Từ tháng 01 năm 1985 đến tháng 10 năm 1991 là Giám đốc Công ty Thương nghiệp Hoàng Su Phì – Ty Thương nghiệp Hà Tuyên ). (3): Xác nhận rõ vấn đề kỷ luật trong thời gian tham gia công tác trước khi về nghỉ hưởng lương BHXH, hình thức bị xử lý kỷ luật nếu có; nếu không có vi phạm kỷ luật ghi rõ: Không bị vi phạm kỷ luật.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định Ban hành Quy chế xét tặng Huy hiệu "Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang"
Số hiệu: 05/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 16/3/2015
- Ngày hiệu lực
- 25/3/2015
- Người ký
- Đàm Văn Bông
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 16/03/2015Ban hành
- 25/03/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2025Thay thế bởi Quyết định 25/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2013/QH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 157/2014/NQ-HĐND
Nghị Quyết Quy định tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp phát triển tỉnh Hà Giang”
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Giang
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án vốn nước ngoài tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Ban hành quy chế hoạt động, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.