Quyết định

Ban hành Quy định khung mức chi nhuận bút, thù lao, tạo lập thông tin điện tử đối với công tác quản lý,biên tập, tạo lập, đăng phát tin bài trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử và Bản tin, xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 05/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
21/1/2015
Ngày hiệu lực
31/1/2015
Người ký
Nguyễn Thiện
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực khác
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định khung mức chi nhuận bút, thù lao, tạo lập
thông tin điện tử đối với công tác quản lý, biên tập, tạo lập, đăng phát tin, bài trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử và Bản tin
, xuất bản phẩm không kinh doanh trên  địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 01/TTr-STTTT ngày 06/01/2015; Báo cáo thẩm định số 1514/BC-STP ngày 30/12/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khung mức chi nhuận bút, thù lao, tạo lập thông tin điện tử đối với công tác quản lý, biên tập, tạo lập, đăng phát tin, bài trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử và Bản tin, xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư Pháp;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- TT: Tỉnh ủy; HĐND, UBND;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

- Sở Tư pháp tỉnh;

- Các Phó VP UBND tỉnh;

- Các phòng chuyên viên;

- Cổng TTĐT của tỉnh; TT Công báo-Tin học;

- Lưu VT, VX;

- Gửi: Bản giấy và Điện tử.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH                                                     PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Thiện

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

 

 

QUY ĐỊNH
Mức chi nhuận bút, thù lao, tạo lập thông tin điện tử đối với công tác quản lý, biên tập, tạo lập, đăng phát tin, bài trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử và Bản tin
, xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2015/QĐ-UBND ngày 21 /01/2015

của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định khung mức chi nhuận bút, thù lao, tạo lập thông tin điện tử đối với công tác quản lý, biên tập, tạo lập, đăng phát tin, bài trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử và Bản tin, xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:

a) Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang Thông tin điện tử (sau đây viết tắt là Cổng/Trang thông tin điện tử) của các cơ quan sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

b) Bản tin và các xuất bản phẩm không kinh doanh (Sau đây viết tắt là Bản tin/xuất bản phẩm không kinh doanh) của các cơ quan sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

c) Đối với các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, các đơn vị không sử dụng ngân sách Nhà nước thì khuyến khích áp dụng quy định này.

2. Quy định này áp dụng đối với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả,      Ban Biên tập, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao, chi tạo lập thông tin điện tử

1. Đối tượng hưởng nhuận bút bao gồm tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được sử dụng để đăng trên Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin/xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng hưởng thù lao bao gồm người chịu trách nhiệm nội dung hoặc Trưởng Ban Biên tập, biên tập viên và các cá nhân, tổ chức thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm, sưu tầm, biên tập lại tác phẩm, tổ chức thực hiện việc biên tập lại tác phẩm, cung cấp tài liệu, thông tin phục vụ cho việc viết tin, bài trên Cổng/Trang thông tin điện tử và Bản tin/xuất bản phẩm không kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

3. Đối tượng hưởng chi tạo lập thông tin điện tử là các cá nhân, tổ chức thực hiện việc tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hóa thông tin, tạo ra các cơ sở dữ liệu để cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Quy định khác liên quan

1. Từ 250 từ trở xuống được tính là 1 tin;

2. Trên 250 từ trở lên được tính là một bài.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

          Điều 4. Quy định khung hệ số nhuận bút, cách tính nhuận bút

1. Khung hệ số nhuận bút      

a) Nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được sử dụng trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Trang thông tin điện tử, Bản tin của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được quy định theo khung hệ số dưới đây:

TT

Thể loại

Khung hệ số

1

 Tin

0,5-1

2

- Tin dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

- Tin dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

0,5 - 0,75

3

- Phóng sự

- Ký sự

4 - 5,5

4

 Bài phỏng vấn

3 - 3,5

5

 Video clip

4 - 5,5

6

 Trả lời bạn đọc (Hỏi-đáp)

4

7

- Tranh

- Ảnh

1 - 1,5

8

- Bài nghiên cứu

- Bài phân tích

- Bài tổng hợp

 

6

9

- Bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

- Bài dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

3 - 4

b) Nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được sử dụng trên Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin của các cơ quan cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã được quy định theo khung hệ số dưới đây:

TT

Thể loại

Khung hệ số

1

 Tin

0,5- 0,75

2

- Tin dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

- Tin dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

0,5 - 0,75

3

- Phóng sự

- Ký sự

3 - 4

4

- Bài phỏng vấn

2 - 2,7

5

Video clip

3 - 4

6

Trả lời bạn đọc (Hỏi-đáp)

2 - 2,7

7

- Tranh

- Ảnh

0,5 - 0,75

8

- Bài nghiên cứu

- Bài phân tích

- Bài tổng hợp

 

5 - 5,5

9

- Bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

- Bài dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

3 - 4

c) Nhuận bút, thù lao đối với các tác phẩm được sử dụng trên Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin của UBND các xã, phường, thị trấn được quy định theo khung hệ số dưới đây:

TT

Thể loại

Khung hệ số

1

 Tin

0,3 - 0,7

2

- Tin dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

- Tin dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

0,3 - 0,7

3

- Phóng sự

- Ký sự

2 - 3

4

- Bài phỏng vấn

1,5 - 2,5

5

Video clip

1 - 2

6

Trả lời bạn đọc (Hỏi-đáp)

1 - 2

7

- Tranh

- Ảnh

0,5 - 0,7

8

- Bài nghiên cứu

- Bài phân tích

- Bài tổng hợp

 

2 - 4

9

- Bài dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

- Bài dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

2 - 3

2. Hệ số nhuận bút

a) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút đối với tác phẩm được sử dụng trên Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin được quy định bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

b) Đối với tác phẩm không quy định trong khung nhuận bút thì thủ trưởng cơ quan sử dụng tác phẩm căn cứ vào khung nhuận bút quy định và tùy theo loại hình, tính chất của tác phẩm để vận dụng quyết định hệ số nhuận bút cho phù hợp.

c) Đối với tác phẩm xuất sắc, có giá trị cao hoặc tác phẩm được thực hiện trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm, thiên tai (bão, lũ ..); tác phẩm dành cho thiếu nhi, dành cho dân tộc thiểu số, tác giả là người Việt Nam viết bằng tiếng nước ngoài, người Kinh viết bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này viết bằng tiếng dân tộc thiểu số khác thì ngoài mức nhuận bút được hưởng từng thể loại nêu tại Điều 4, còn hưởng thêm nhuận bút khuyến khích, tối đa không vượt quá 50% tổng nhuận bút của tác phẩm đó.

3. Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

Điều 5. Nhuận bút đối với xuất bản phẩm không kinh doanh

a) Đối với xuất bản phẩm không kinh doanh (lưu hành nội bộ hoặc phát hành miễn phí) được tính theo khung hệ số dưới đây:

Nhóm

Thể loại

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Tài liệu tuyên truyền

8 - 14

2

Khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học chuyên ngành

6 - 12

4

Băng, đĩa CD Rom thay sách và kèm theo sách

5 - 7

5

Dịch từ tiếng Việt sang tiếng các dân tộc thiểu số ở trong tỉnh

8 - 10

6

Dịch từ tiếng các dân tộc thiểu số ở trong tỉnh sang tiếng Việt

8 - 10

Cách tính nhuận bút:

Nhuận bút = Tỷ lệ phần trăm (% ) x Giá thành sản xuất x Số lượng in.

b) Đối với xuất bản phẩm không kinh doanh không quy định trong khung nhuận bút thì tùy theo loại hình, tính chất của xuất bản phẩm để vận dụng quyết định hệ số nhuận bút cho phù hợp.

Điều 6. Chi tạo lập thông tin điện tử, trả thù lao

1. Mức chi trả tạo lập thông tin điện tử:

a) Mức chi trả tạo lập thông tin điện tử đối với trường hợp thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính không vượt quá 75% mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

b) Mức trả thù lao, chi tạo lập thông tin cho cán bộ, công chức trong đơn vị nhưng không phải là thành viên Ban Biên tập Cổng/Trang thông tin điện tử tối đa không quá 50% mức chi áp dụng cho đối tượng thuê ngoài khi thực hiện các công việc tương ứng.

2) Trả thù lao đối với người chịu trách nhiệm xuất bản, Ban Biên tập và những người có liên quan:

Căn cứ khả nâng ngân sách được phân bổ hàng năm, khả năng nguồn thu hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị và tình hình thực tế việc bố trí thời gian cho các hoạt động Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị ở các cấp ngân sách; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định mức trả thù lao cho Ban Biên tập trong quy chế chi tiêu nội bộ, nhưng không vượt quá khung chi trả sau:

a) Đối với Cổng Thông tin điện tử của UBND tỉnh, Trang thông tin điện tử, Bản tin của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:

- Trưởng Ban Biên tập: Hệ số tối đa 10/tháng.

- Phó Trưởng Ban Biên tập: Hệ số tối đa 08/tháng.

- Thư ký Ban Biên tập: Hệ số tối đa 06/tháng.

- Các thành viên Ban Biên tập: Hệ số tối đa 05/tháng.

b) Đối với Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan cấp tỉnh, UBND huyện, thành phố, thị xã:

- Trưởng Ban Biên tập hoặc người chịu trách nhiệm xuất bản: Hệ số tối đa 08/tháng.

- Phó Trưởng Ban Biên tập: Hệ số tối đa 06/tháng.

- Thư ký Ban Biên tập: Hệ số tối đa 04/tháng.

- Các thành viên Ban Biên tập: Hệ số tối đa 03/tháng.

c) Đối với Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND các xã, phường, thị trấn:

- Trưởng Ban Biên tập hoặc người chịu trách nhiệm xuất bản: Hệ số tối đa 04/tháng.

- Phó Trưởng Ban Biên tập: Hệ số tối đa 03/tháng.

- Thư ký Ban Biên tập: Hệ số tối đa 02/tháng.

- Các thành viên Ban Biên tập: Hệ số tối đa 02/tháng.

d) Đối với các Cổng/Trang thông tin điện tử quản trị kỹ thuật không phải là thành viên Ban Biên tập thì được hưởng thù lao bằng với thành viên  Ban Biên tập.

đ) Đối với Bản tin/xuất bản phẩm không kinh doanh của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã:

- Người chịu trách nhiệm xuất bản: Hệ số tối đa 06/xuất bản phẩm.

- Các thành viên Ban Biên tập: Hệ số tối đa 04/xuất bản phẩm.

e) Giá trị của một đơn vị hệ số bằng 10% mức tiền lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

          g) Tổng số thù lao Ban Biên tập Cổng/Trang thông tin điện tử không vượt quá 50% tổng số chi trả nhuận bút trong năm.

          Điều 7. Nguồn kinh phí chi trả

Nguồn kinh phí chi trả do các cơ quan, đơn vị tự bố trí trong kinh phí được phân bổ hàng năm, nguồn thu được để lại (nếu có), nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Căn cứ khả năng ngân sách được phân bổ hàng năm, khả năng nguồn thu hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị và tình hình thực tế việc bố trí thời gian cho các hoạt động Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin/xuất bản phẩm không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định mức chi trả nhuận bút cho các bài viết nhưng không khung quy định tại Quyết định này.

2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. 

  

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH                                                     PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 


Nguyễn Thiện

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CPChính phủ

Quy định về hoạt động thông tin cơ sở

Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.