|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT/BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính; Lao động, Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 568/TTr-STC ngày 18 tháng 3 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia (ban hành kèm theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ tiền thưởng áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia. Điều 2. Đối tượng áp dụng Chế độ tiền thưởng được quy định tại Quyết định này áp dụng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Các đội tuyển của tỉnh a) Đối với thể thao thành tích cao - Đội tuyển tỉnh: Những vận động viên trong thành phần đội tuyển đại diện cho tỉnh tham gia các giải vô địch toàn quốc. - Đội tuyển trẻ tỉnh: Những vận động viên tham gia các giải trẻ trong hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao của Quốc gia tổ chức (có khả năng kế cận cho các vận động viên đội tuyển). - Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Những vận động viên đang trong thời kỳ đào tạo thành tích chưa ổn định tham gia các giải nhóm tuổi toàn quốc. b) Đối với thể thao quần chúng - Đội tuyển thể thao người khuyết tật của tỉnh: Là những vận động viên khuyết tật của tỉnh, được tập trung tập huấn, thi đấu trong các giải thể thao giành cho người khuyết tật toàn quốc. 2. Huấn luyện viên được giao nhiệm vụ huấn luyện các đội tuyển được phân cấp theo cấp đội tuyển huấn luyện tương ứng (huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, huấn luyện viên đội tuyển trẻ…). Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng 1. Việc khen thưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao được tiến hành chính xác, công khai, công bằng và kịp thời nhằm tôn vinh các vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích cao. 2. Căn cứ thành tích đạt được của các vận động viên, huấn luyện viên và Giấy chứng nhận của Ban Tổ chức giải để xét khen thưởng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Quy định mức thưởng bằng tiền cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia 1. Mức thưởng đối với vận động viên 1.1. Đối với môn thi đấu cá nhân a) Đối với vận động viên lập thành tích tại đại hội thể dục thể thao toàn quốc và vô địch Quốc gia, mức thưởng như sau: ĐVT: Đồng
b) Đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch trẻ Quốc gia và vô địch các nhóm tuổi, tùy theo khả năng ngân sách được bố trí hàng năm cho Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện thể dục thể thao tỉnh để đơn vị quy định mức thưởng trong quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo phù hợp nhưng không vượt quá mức thưởng tối đa sau: ĐVT: Đồng
1.2. Đối với môn thể thao tập thể Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm 1.1, Mục 1 Điều này. 1.3. Đối với môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm 1.1, Mục 1 Điều này. 1.4. Đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế: Tùy theo tính chất và quy mô của từng giải, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng. 2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên 2.1. Đối với thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên. 2.2. Đối với thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm 1.1, Mục 1 Điều này. Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng theo mức sau: - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên. - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên. 2.3. Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại Điểm 2.2, Mục 2 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm 1.1, Mục 1 Điều này. 3. Các giải thể thao dành cho người khuyết tật: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng các môn thể thao cá nhân, tập thể, đồng đội tương ứng tại Mục 1 và Mục 2 Điều này. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu tại các giải vô địch Quốc gia, đại hội thể dục thể thao toàn quốc và quốc tế được đảm bảo từ nguồn kinh phí thi đua khen thưởng của tỉnh. 2. Kinh phí khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong thi đấu tại các giải vô địch trẻ Quốc gia và vô địch các nhóm tuổi được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm doTrung tâm Đào tạo, Huấn luyện thể dục thể thao chi trả. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên khai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên. 4. Việc lập, giao dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thẩm định và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu. - Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện thể dục thể thao thực hiện việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng quy định và có hiệu quả 2. Sở Tài chính - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nguồn kinh phí triển khai thực hiện. - Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tại các đơn vị theo chế độ quy định. 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại giải thi đấu vô địch Quốc gia, đại hội thể dục thể thao và quốc tế. 4. Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện thể dục, thể thao - Lập danh sách vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích trong thi đấu tại đại hội thể dục thể thao toàn quốc và giải vô địch Quốc gia trình cơ quan thẩm quyền xem xét khen thưởng. - Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích trong thi đấu các giải thể thao vô địch trẻ Quốc gia và Vô địch các nhóm tuổi để chi khen thưởng trong nguồn kinh phí của đơn vị. - Lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia
Số hiệu: 05/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 19/5/2014
- Ngày hiệu lực
- 29/5/2014
- Người ký
- Nguyễn Hữu Hoài
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 15/11/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 19/05/2014Ban hành
- 29/05/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 15/11/2019Thay thế bởi Quyết định 31/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.