|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30/2001/NQ-HĐND ngày 16/8/2001 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị quyết số 21/2001/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Khóa VI; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 701/TTr-STC ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/10/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Tại khoản c, Điều 1 Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND: Điều chỉnh, bổ sung lại: "Học chính quy, tập trung thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước giao đào tạo tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân"; 2. Tại điểm 2, mục II Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND: điều chỉnh, bổ sung lại như sau: Học sinh, sinh viên học đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tập trung, chính quy: Hưởng chính sách của tỉnh quy định: a) Đối tượng: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không thuộc các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước) mà cha, mẹ có hộ khẩu thường trú tại xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam đi học tập trung, chính quy trong chỉ tiêu đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước tại các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; b) Chính sách, chế độ: - Học trong tỉnh: + Miễn học phí theo quy định; + Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm. + Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/người/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..." - Học ngoài tỉnh: + Miễn học phí theo quy định; + Học bổng chính sách bằng 80% mức lương tối thiểu của Nhà nước và hưởng 12 tháng/năm. + Hỗ trợ tiền học phẩm: 100.000 đồng/sinh viên/năm, để mua sách, tài liệu học tập; giấy trắng kẻ hoặc vở; bút bi; ..." + Tiền tàu xe mỗi năm hai lần (đi và về dịp nghỉ hè hoặc nghỉ Tết nguyên đán) theo giá vé tàu, xe vận tải hành khách thông thường; + Khi nhập trường (Năm đầu) hỗ trợ một lần: 510.000 đồng/sinh viên để mua một số đồ dùng cá nhân (Chăn bông cá nhân; áo bông; chiếu cá nhân; Nilon đi mưa; quần, áo dài tay). 3. Bổ sung thêm nội dung tại Mục III Quy định kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND như sau: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định trợ cấp, hỗ trợ cho học sinh thuộc đối tượng đã được bổ sung tại khoản b2, điểm 2, mục II (Theo trên) từ nguồn sự nghiệp giáo dục – đào tạo ngân sách tỉnh cấp bổ sung cân đối có mục tiêu hằng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh, bổ sung của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề; Hiệu trưởng các trường Tiểu học, THCS, THPT công lập trên địa bàn tỉnh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 và Quy định ban hành kèm theo của UBND tỉnh
Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 11/2/2011
- Ngày hiệu lực
- 21/2/2011
- Người ký
- Lê Phước Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.