Quyết định

Ban hành quy định về hỗ trợ đối với cán bộ, công, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 05/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
15/2/2011
Ngày hiệu lực
25/2/2011
Người ký
Nguyễn Văn Phòng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực khác
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về hỗ trợ đối với cán bộ, công, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 32 /TTr-STTTT ngày 09 tháng 12 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Phòng

QUY ĐỊNH

Về hỗ trợ đối với cán bộ, công, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định hỗ trợ bằng tiền đối với cán bộ, công chức, viên chức được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phân công trực tiếp thực hiện công tác chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị như sau:

1. Các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan thuộc khối Đảng cấp tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;

2. Văn phòng Huyện ủy, Văn phòng Thị ủy Gò Công, Văn phòng Thành ủy Mỹ Tho; Văn phòng Ủy ban nhân dân và Phòng Văn hóa Thông tin các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công;

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

4. Các chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở;

5. Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp chuyên môn công nghệ thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

Riêng cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục đã được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy thì không áp dụng Quy định này.

Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng hỗ trợ

1. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo khoản 1, 2, 3, 4 thuộc Điều 1 của Quy định này do thủ trưởng đơn vị đó quyết định, phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu của cơ quan, đơn vị nhưng không vượt quá 02 người cho mỗi cơ quan, đơn vị.

2. Số lượng cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo khoản 5 Điều 1 của Quy định này do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó đề nghị, gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin từ Đại học trở lên thì mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 lần so với mức lương tối thiểu chung.

2. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin Trung cấp, Cao đẳng thì mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,3 lần so với mức lương tối thiểu chung.

3. Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin chưa có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin như khoản 1, khoản 2 của Điều này, trong khi chờ đào tạo hoặc bố trí nhân lực có trình độ chuyên môn công nghệ thông tin thì mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung, nhưng thời gian áp dụng không quá một năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực.

Việc chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Kinh phí hỗ trợ theo Quy định này được đảm bảo từ nguồn kinh phí tự chủ được giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

Đối với các cơ quan, đơn vị theo khoản 5 Điều 1 của Quy định này thì Thủ trưởng đơn vị đó lập dự toán kinh phí đối với số cán bộ, công chức, viên chức vượt trên 02 người gửi Sở Tài chính tổng hợp và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị theo Điều 1 của Quy định này có trách nhiệm tuyển dụng và bố trí cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin phù hợp với chỉ tiêu biên chế được giao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin của tỉnh và cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin hiện có. Tạo điều kiện, sắp xếp, bố trí thời gian để cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

2. Trách nhiệm Sở Thông tin và Truyền thông:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phát triển nguồn lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin tham mưu, tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho định kỳ hàng năm đánh giá hiệu quả hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin theo Quy định này.

- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh số lượng cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin ở các cơ quan, đơn vị theo khoản 5 Điều 1 của Quy định này.

3. Trách nhiệm Sở Tài chính

- Tăng cường cân đối ngân sách hoạt động hàng năm cho các sở, ban ngành và các đơn vị theo Quy định này để đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, chi và quyết toán kinh phí hỗ trợ.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công:

- Triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn phụ trách;

- Căn cứ vào nguồn kinh phí hoạt động và tình hình thực tế của địa phương, có thể chủ động áp dụng quy định này để hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin ở các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

Điều 6. Khi Trung ương có quy định mới về ưu đãi, hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin thì Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/02/2011
    Ban hành
  2. 25/02/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 10/07/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực khác

02/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2022/TT- BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định, hướng dẫn thực hiện nội dung 09 thuộc thành phần số 02 và nội dung 02 thuộc thành phần số 08 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
01/2025/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
25/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
15/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy định một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông

Còn hiệu lựcBan hành: 13/12/2024Thông tư
32/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành các Cụm Thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2024Quyết định
49/2024/NĐ-CPChính phủ

Quy định về hoạt động thông tin cơ sở

Còn hiệu lựcBan hành: 10/5/2024Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.