Quyết định

Về một số chính sách hỗ trợ ngư dân đánh bắt thủy sản bị thiệt hại do thiên tai trên biển

Số hiệu: 05/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
2/2/2010
Ngày hiệu lực
12/2/2010
Người ký
Trần Minh Kỳ
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 325/QĐ-UBND (hiệu lực 29/01/2026).

QUYẾT ĐỊNH

Về một số chính sách hỗ trợ ngư dân đánh bắt thủy sản bị thiệt hại do thiên tai trên biển

___________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển;

Căn cứ Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ;

Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản trên biển, ven biển nhằm khắc phục rủi ro do thiên tai gây ra như: bão lốc, áp thấp nhiệt đới, sóng thần... xảy ra trên biển, ven biển, hải đảo (sau đây gọi tắt là trên biển); hỗ trợ tổ chức, cá nhân không thuộc các lực lượng của Nhà nước tham gia cứu người và tài sản bị rủi ro do thiên tai trên biển.

Điều 2. Mức hỗ trợ thiệt hại

1. Hỗ trợ người và tàu cá bị nạn do thiên tai trên biển.

a. Hỗ trợ người bị tai nạn và gia đình có người bị chết, mất tích do thiên tai trên biển gây ra áp dụng theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

b. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng nhiều nhất là 2.000.000 đồng.

c. Hỗ trợ 100% chi phí mua vé phương tiện về nơi cư trú đối với các trường hợp gặp rủi ro xa nơi cư trú (kể cả rủi ro ở ngoài vùng biển Việt Nam).

d. Hỗ trợ 100% các chi phí: vận chuyển cấp cứu người từ biển vào đất liền; bảo quản xác nạn nhân; thông tin tìm kiếm người mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 30 ngày.

e. Hỗ trợ tàu cá mất tích hoặc hư hỏng thiệt hại trên 60% tổng giá trị tài sản trên tàu:

- Tàu có công suất nhỏ hơn 10CV/chiếc, hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 3 triệu đồng/tàu.

- Tàu có công suất từ 10CV/chiếc đến dưới 20CV/chiếc, hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng/tàu.

- Tàu có công suất từ 20CV/chiếc đến dưới 30CV/chiếc, hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng/tàu.

- Tàu có công suất từ 30CV/chiếc đến dưới 50CV/chiếc, hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tàu.

- Tàu có công suất từ 50CV/chiếc đến dưới 90CV/chiếc, hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/tàu.

- Tàu có công suất từ 90CV/chiếc trở lên, hỗ trợ 30% tổng giá trị tài sản thiệt hại, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/tàu.

Mức hỗ trợ này chỉ áp dụng cho những tàu cá thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về khai thác thuỷ sản; không khai thác thuỷ sản bằng các loại nghề mang tính huỷ diệt; chấp hành đầy đủ các quy định về an toàn tàu cá và có đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật còn hạn sử dụng: giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá hoặc giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỷ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thuỷ sản.

2. Hỗ trợ người và tàu cá tham gia cứu nạn

Hỗ trợ người và tàu cá tham gia cứu nạn áp dụng theo các quy định tại thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/5/2009 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ trên được cấp từ ngân sách tỉnh bổ sung cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách huyện chủ động dành một khoản kinh phí hợp lý để thực hiện chính sách theo quy định tại Quyết định này trong thời gian chờ ngân sách tỉnh cấp bổ sung.

3. Ngoài mức hỗ trợ theo quyết định này, các địa phương có thể động viên sự đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện có biển có trách nhiệm:

a. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra.

b. Chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách huyện và các nguồn khác để hỗ trợ cho ngư dân sớm ổn định cuộc sống. Trong trường hợp thiệt hại xảy ra trên diện rộng về người và tài sản, sau khi đã sử dụng các nguồn nói trên để hỗ trợ nhưng không đảm bảo cân đối thì kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định.

c. Quyết định các khoản và các mức hỗ trợ thuộc ngân sách cấp huyện phù hợp với quy định tại Điều 2 Quyết định này.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

3. Sở Tài chính: Trên cơ sở tổng hợp báo cáo thiệt hại do thiên tai trên biển của Uỷ ban nhân dân các huyện, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung ngân sách hỗ trợ cho các huyện.

4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện có biển căn cứ các quy định tại Quyết định này, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện xét mức hỗ trợ cho phù hợp, tránh trùng lặp và chênh lệch mức hỗ trợ đối với việc hỗ trợ từ nguồn kinh phí theo Nghị định 64/2008/ NĐ- CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ chính thức của Nhà nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh; Ban chỉ huy Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện có biển và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/02/2010
    Ban hành
  2. 12/02/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/11/2025
  4. 29/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.