Quyết định

Về việc quy định cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 05/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
24/7/2009
Ngày hiệu lực
8/8/2009
Người ký
Nguyễn Văn Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tần số-vô tuyến điện
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 12/2007/TTLT-BXD-BTTTT ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo Tờ trình số 54/TTr-SXD ngày 20/4/2009 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc quy định cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là trạm BTS).

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

- Trạm BTS loại 1 là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất;

- Trạm BTS loại 2 là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng.

Điều 3. Cấp giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS loại 2.

1. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt trong các khu vực sau đây thì phải xin giấy phép xây dựng, cụ thể như sau:

a) Khu vực sân bay, khu vực an ninh quốc phòng:

- Đối với khu vực sân bay: được xác định trong phạm vi cách mỗi đầu đường băng sân bay là 4.000 m và cách mép dọc hàng rào 02 bên đường băng là 500 m;

- Đối với khu vực quốc phòng - an ninh: Tính từ căn cứ, trụ sở, Bộ Chỉ huy Quân sự, Ban Chỉ huy Quân sự (công an) được xác định trong phạm vi bán kính là 500m.

b) Khu vực trung tâm văn hóa, di tích lịch sử, chính trị:

- Trong khu vực bảo vệ 1 đến khu vực bảo vệ 3 không cấp phép xây dựng; khoảng cách từ khu vực bảo vệ 3 ra 200 m đến 500 m phải xin phép xây dựng;

- Đối với khu vực trung tâm hành chính, chính trị:

+ Đối với các thị trấn huyện lỵ, được xác định trong phạm vi bán kính 2km của khu vực đô thị, tính từ trụ sở UBND huyện;

+ Đối với các thị trấn không phải là huyện lỵ, được xác định trong phạm vi bán kính là 1km của khu vực đô thị, tính từ trụ sở UBND thị trấn;

+ Đối với thị xã tỉnh lỵ và thị xã trực thuộc tỉnh được xác định trong phạm vi ranh giới của các phường nội thị. Riêng đối với các xã ngoại thị, được xác định trong phạm vi bán kính 1km tính từ trụ sở cụm quản lý hành chính xã.

2. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin giấy phép xây dựng.

Điều 4. Việc xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trong mọi trường hợp phải đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các trạm BTS.

Điều 6.

1. Quyết định này áp dụng đối với các công trình trạm BTS được xây dựng, lắp đặt mới.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tần số-vô tuyến điện

52/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động”

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
37/2025/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 3/10/2025Quyết định
01/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/3/2025Thông tư
15/2024/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 4/10/2024Quyết định
13/2023/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Thông tư
63/2023/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2023Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.