Quyết định

Ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 05/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
14/1/2009
Ngày hiệu lực
1/2/2009
Người ký
Hồ Văn Niên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2011).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá bán nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 2 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số  117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Chỉ thị số 04/2004/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý cấp nước và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ thông tư số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một, số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Văn bản số 24/HĐND-VP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của HĐND tỉnh BR-VT về việc cho ý kiến về đề nghị điều chỉnh giá nước sinh hoạt;

Theo đề nghị của liên Sở Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 3103/TTr-LN STC-SXD ngày 31 tháng 12 năm 2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành giá bán nước máy cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, như sau:

Stt

Đối tượng sử dụng

Đơn giá bán (đồng m3)

1

Nước sinh hoạt

 

 

a) Các hộ dân tộc ít người vùng nông thôn

2.500

b) Sử dụng từ 0 ÷ 10 m3

 

Nước sinh hoạt tại vùng nông thôn

3.500

Nước sinh hoạt đô thị

4.000

c) Sử dụng trên 10 m3

 

Nước sinh hoạt tại vùng nông thôn

5.000

Nước sinh hoạt đô thị

5.500

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

6.000

3

Các hoạt động sản xuất vật chất

 

 

Bán trực tiếp cho khách hàng

6.000

Bán qua đồng hồ tổng khu công nghiệp

5.500

Kinh doanh dịch vụ và du lịch

8.000

Giá bán trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với thải sinh hoạt.

Điều 2. Quy định khối lượng sử dựng nước tối thiểu:

Các hộ gia đình đã thỏa thuận đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước mà không sử dụng hoặc sử dựng nước ít hơn 4m3/hộ gia đình/tháng thì có nghĩa vụ thanh toán 4m3/hộ gia đình/tháng, trừ trường hợp tạm ngừng dịch vụ cấp nước khi khách hàng sử dụng nước có yêu cầu vì các lý do như tạm vắng tạm dùng sản xuất, kinh doanh... trong một thời gian nhất định nhưng không châm dứt hợp đồng cấp nước.

Điều 3. Quy định đối tượng sử dụng nước:

1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:

Bao gồm các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước. Trong đó các đối tượng theo địa bàn được quy định cụ thể như sau:

a) Nước sinh hoạt các hộ dân tộc ít người: áp dụng tại vùng nông thôn.

b) Nước sinh hoạt đô thị: áp dụng trên địa bàn: các phường thuộc thành phố Vũng Tàu; các phường thuộc thị xã Bà Rịa; thị trấn Phú Mỹ (huyện Tân Thành); thị trấn Long Hải, thị trấn Long Điền, xã Phước Tỉnh ( huyện Long Điền).

c) Nước sinh hoạt tại vùng nông thôn: áp dụng trên địa bàn:

- Huyện Xuyên Mộc, huyện Châu Đức, huyện Đất Đỏ.

- Các xã thuộc: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành, huyện Long Điền.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Bao gồm:

- Bệnh viện, trường học.

- Các đơn vị lực lượng vũ trang.

- Các cơ quan đoàn thể.

- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

3. Các hoạt động sản xuất vật chất. Bao gồm:

- Các khu công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng đại diện.

- Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công.

- Các nhà máy điện.

- Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu.

- Nước phục vụ cho công trình xây dựng.

4. Kinh doanh dịch vụ. Bao gồm:

- Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát.

- Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát.

- Các cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi.

- Các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại.

- Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền.

- Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2009 và thay thế Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành giá nước máy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thời hạn áp dụng giá bán nước máy cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh tối đa không quá 03 năm.

Kể từ thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành, các đơn vị cấp nước có sử dụng nguồn nước thô từ các công trình thủy lợi có nghĩa vụ nộp phí nước thô với mức giá 750 đồng/m3 theo Điều 1 Nghị định 115/2008/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm 2008.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, các huyện trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Công ty cổ phần Cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu; Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn; Công ty TNHH Cấp nước Tóc Tiên; Công ty cổ phần Cấp nước Phú Mỹ; Giám đốc các Ban Quản lý khu công nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/01/2009
    Ban hành
  2. 01/02/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/04/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.