Quyết định

Ban hành Quy chế làm việc của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã

Số hiệu: 05/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
22/2/2008
Ngày hiệu lực
3/3/2008
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn c Lut T chc HĐND và UBND tnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bn quy phm pháp lut của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn c Quyết định s 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 ca Th tướng Chính ph v thc hin chc trách nhim v qun lý nhà nước ca các cp v rng và đất lâm nghip;

Căn c Quyết định s 83/2007/QĐ-BNN ngày 04/10/2007 ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn v nhim v công chc Kim lâm địa bàn cp xã;

Theo đề ngh ca Giám đốc S Nông nghip và Phát trin nông thôn (ti T trình s 03/TTr-SNN ngày 04/01/2008) và Giám đốc S Ni v,

QUYT ĐỊNH:

Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã.

Điu 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2001/QĐ-UB ngày 27/02/2001 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Kiểm lâm phụ trách địa bàn trong tỉnh Bình Phước.

Điu 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. Y BAN NHÂN DÂN TNH

CH TCH

(Đã ký)

 

Trương Tn Thiu

 

 

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC
Của công chức Kiểm lâm địa bàn cấp xã

(Ban hành kèm theo Quyết định s 05/2008/QĐ-UBND

 ngày 22/02/2008 ca UBND tnh)

_______________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điu 1. Phm vi điu chnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động, tiêu chuẩn, vai trò, trách nhiệm của công chức Kiểm lâm được phân công về công tác tại địa bàn xã, phường, thị trấn có rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Kiểm lâm địa bàn).

Điu 2. Đối tượng áp dng

Kiểm lâm địa bàn là công chức Nhà nước thuộc biên chế của Hạt Kiểm lâm huyện, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ (dưới đây gọi là Hạt Kiểm lâm) chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp xã.

Điu 3. Nguyên tc hot động

Mọi hoạt động của Kiểm lâm địa bàn phải tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc này.

Chương II

TIÊU CHUN, VAI TRÒ, NHIM V

CA KIM LÂM ĐỊA BÀN

Điu 4. Kim lâm địa bàn cp xã phi đạt tiêu chun ca ngch công chc Kim lâm, c th như sau:

1. Về hiểu biết:

a) Nắm được các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của ngành  lâm nghiệp có liên quan đến nghiệp vụ Kiểm lâm;

b) Nắm vững chức năng, nhiệm vụ và nghiệp vụ công tác quản lý được giao;

c) Biết tổ chức thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;

d) Có kinh nghiệm kiểm tra, phát hiện và đề xuất những biện pháp xử lý các vụ vi phạm trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

đ) Có kiến thức về thực vật rừng, động vật rừng và tài nguyên rừng; phương pháp và kỹ thuật lâm sinh;

e) Biết tổ chức và vận động quần chúng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng;

f) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Kiểm lâm.

2. Yêu cầu về trình độ.

a) Tốt nghiệp trung học chuyên ngành lâm nghiệp.

b) Qua lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm theo quy định.

c) Ngoại ngữ: Chứng chỉ A ngoại ngữ  hoặc sử dụng một ngôn ngữ dân tộc thiểu số.

d) Vi tính: Biết sử dụng vi tính văn phòng.

Điều 5. Vai trò của Kiểm lâm địa bàn

1. Công chức Kiểm lâm địa bàn là lực lượng nòng cốt giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn cấp xã.

2. Công chức Kiểm lâm địa bàn giúp Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm thực hiện trách nhiệm kiểm tra, giám sát thi hành pháp luật quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn.

Điu 6. Trách nhim ca Kim lâm địa bàn:

1. Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cấp xã có rừng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp, bao gồm:

a) Xây dựng phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện sau khi phương án được phê duyệt;

b) Đề xuất việc quy hoạch diện tích sản xuất nương rẫy và kiểm tra việc thực hiện; hướng dẫn công tác giao rừng;

c) Xây dựng các tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

d) Huy động lực lượng dân quân tự vệ, các lực lượng và phương tiện khác trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng, chống phá rừng trái phép, phòng trừ sâu hại rừng;

đ) Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

e) Xác nhận về nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các nhiệm vụ nghiệp vụ sau:

a) Báo cáo và đề nghị với Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm về công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn;

b) Phát hiện những vụ phá rừng, khai thác rừng, vận chuyển, buôn bán lâm sản và động vật rừng trái phép báo cáo kịp thời với Hạt trưởng và Chủ tịch UBND cấp xã đểõ ngăn chặn, xử lý kịp thời;

c) Thống kê, kiểm kê rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn được phân công;

d) Kiểm tra hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn và giám sát các chủ rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, gây nuôi trồng, cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã;

e) Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

f) Xử lý các vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

3. Tham gia các hoạt động về lâm nghiệp khác khi Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm và Chủ tịch UBND cấp xã giao;

a) Hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng;

b) Các hoạt động về phát triển rừng và khuyến lâm;

c) Các hoạt động khác trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn quản lý, chỉ đạo hoạt động của Kiểm lâm địa bàn

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Chỉ đạo, giám sát hoạt động của Kiểm lâm địa bàn quy định tại Quy chế này;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Kiểm lâm địa bàn với Công an xã, dân quân tự vệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản;

c) Tổ chức và tạo điều kiện cho Kiểm lâm địa bàn thực hiện nhiệm vụ quy định tại Quy chế này;

d) Bố trí nơi làm việc, sinh hoạt và giải quyết các chi phí cho các hoạt động của Kiểm lâm địa bàn đối với những công việc do UBND cấp xã giao;

đ) Giám sát chặt chẽ và phản ánh thường xuyên cho Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm về mọi hoạt động của Kiểm lâm địa bàn.

2. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm:

a) Quản lý toàn diện các hoạt động của Kiểm lâm địa bàn quy định tại Quy chế này;

b) Giải quyết các chế độ lương, phụ cấp lương và kinh phí hoạt động cho Kiểm lâm địa bàn theo quy định của pháp luật.

Chương III

T CHC THC HIN

Điu 8. Chủ tịch UBND cấp xã, Hạt trưởng các Hạt Kiểm lâm và Kiểm lâm địa bàn cấp xã có trách nhiệm triển khai, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 9. Khen thưởng, kỷ luật

Việc thực hiện Quy chế này là một trong những căn cứ để chấm điểm thi đua, xét khen thưởng hàng năm hoặc đột xuất. Cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành; cá nhân, đơn vị nào có hành vi vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự  theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIU KHON THI HÀNH

Điu 10. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, Quyết định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.