Quyết định

Về việc bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật

Số hiệu: 05/2008/QĐ-BGTVT

Cơ quan ban hành
Bộ Giao thông vận tải
Ngày ban hành
20/3/2008
Ngày hiệu lực
10/4/2008
Người ký
Hồ Nghĩa Dũng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 07/2009/TT-BGTVT (hiệu lực 03/08/2009).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật

___________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Công văn số 1992/TTg-CN ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và lưu hành xe ba bánh, xe cơ giới dùng cho người tàn tật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành bổ sung một số nội dung trong đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật như sau:

1. Về đào tạo

a) Người học có thể học tự học lý thuyết và thực hành theo nội dung, chương trình và thủ tục được quy định tại Quyết định số 56/2007/QĐ-BGTVT và Quyết định số 55/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Trước khi sát hạch, nếu người học có nhu cầu ôn luyện, giải đáp thì đăng ký với cơ sở đào tạo để được hướng dẫn;

b) Trường hợp người học có nhu cầu học tập trung thì đăng ký với cơ sở đào tạo để được học theo nội dung, chương trình quy định;

c) Cơ sở đào tạo miễn toàn bộ hoặc giảm học phí cho người học theo chính sách hiện hành.

2. Về sát hạch

a) Sát hạch lý thuyết theo nội dung sát hạch lái xe hạng A1 hiện hành bằng phương pháp trắc nghiệm;

b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình theo hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam;

c) Xe mô tô dùng để sát hạch là xe của người dự sát hạch đã được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký, biển số theo quy định;

d) Tổ chức kỳ sát hạch để cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật thực hiện theo Quy chế quản lý sát hạch và cấp giấy phép lái xe ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Về cấp giấy phép lái xe

a) Giấy phép lái xe cấp cho người tàn tật để điều khiển xe mô tô dùng cho người tàn tật tham gia giao thông đường bộ là giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng A1, nằm trong hệ thống giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Việt Nam;

b) Công tác quản lý cấp, đổi và cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ cho người tàn tật thực hiện theo Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý

1. Cục Đường bộ Việt Nam

a) Hướng dẫn thực hiện Quyết định này;

b) Thanh tra, kiểm tra, tổng hợp công tác đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cho người tàn tật trong phạm vi cả nước và báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.

2. Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuẩn bị đủ các điều kiện để đào tạo, sát hạch lái xe cho người tàn tật;

b) Quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe cho người tàn tật theo Quyết định này và các quy định hiện hành;

c) Định kỳ báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Cục Đường bộ Việt Nam) theo Quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/03/2008
    Ban hành
  2. 10/04/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/08/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.