|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐẦU TƯ NUÔI THỦY SẢN ĐĂNG QUẦNG VEN SÔNG TIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng ven sông Tiền trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành tỉnh có liên quan có trách nhiệm triển khai, thi hành quyết định nầy. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ quyết định thi hành. Quyết định nầy có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
ĐẦU TƯ NUÔI THỦY SẢN ĐĂNG QUẦNG VEN SÔNG TIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nuôi thủy sản đăng quầng là hình thức nuôi thủy sản sử dụng diện tích mặt nước ven bờ sông có ít nhất một mặt là lưới chắn. Điều 2. Đối tượng đầu tư nuôi đăng quầng là tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự, năng lực tài chính, kiến thức chuyên môn nhất định được đăng ký đầu tư trên khu vực được qui định. Điều 3. Công trình xây dựng đăng quầng là kết cấu hình thành các hạng mục lưới rào, đê ngầm, bờ đê, nhà xưởng, chòi canh, hệ thống cấp tháo nước, điện và các động lực khác. Điều 4. Hoạt động nuôi đăng quầng phải đảm bảo chấp hành các quy định pháp luật của nhà nước về sử dụng đất đai, xây dựng công trình, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y và trật tự an toàn xã hội. Hoạt động nuôi đăng quầng phải đảm bảo không làm tác hại đến những cơ sở, công trình khác đã và đang hình thành trên khu vực, hệ thống thủy lợi, đường dẫn và thoát nước chung cũng như khoảng ranh giới giữa hai chủ sử dụng đất. Chương II VÙNG NUÔI ĐĂNG QUẦNG Điều 5. Các khu vực ven sông sau đây được đầu tư nuôi đăng quầng 1. Khu vực 1: Từ Vàm Kim Sơn, xã Kim Sơn đến Vàm Rạch Rau Răm thuộc xã Phú Phong, huyện Châu Thành dài khoảng 3,5 km (tương ứng từ km 166 đến km 169+500). Tọa độ: 100.19’.437’’ N 100.19’.290’’ N 1060.14’.632’’ E 1060.37’.880’’ E 2. Khu vực 2: Bờ Nam Cù lao Long Đức, thuộc ấp Tây Hòa đến ấp Bình Chánh Đông xã Tam Bình huyện Cai Lậy dài khoảng 1,8 km (tương ứng từ km 160+500 đến km 162+400). Tọa độ: 100.18’.817’’ N 100.18’.688’’ N 1060.10’.594’’ E 1060.10’.026’’ E 3. Khu vực 3: Bờ Bắc Cù lao Tân Phong thuộc ấp Tân Thái, xã Tân Phong huyện Cai Lậy (từ Rạch Đinh đến cuối đuôi cồn) dài khoảng 3,5 km (tương ứng từ km 150 đến km 152+500). Tọa độ: 100.18’.663’’ N 100.19’.140’’ N 1060.05’.106’’ E 1060.03’.797’’ E 4. Khu vực 4: Bờ Bắc Cồn Bầu thuộc ấp Tân Bường, xã Tân Phong huyện Cai Lậy dài khoảng 2,5 km (tương ứng từ km 147+800 đến km 149+800). Tọa độ: 100.17’.193’’ N 100.18’.742’’ N 1060.03’.885’’ E 1060.01’.626’’ E 5. Khu vực 5: Từ Vàm Rạch Ba Rài đến Rạch Cù Là thuộc xã Hiệp Đức, huyện Cai Lậy dài khoảng 1 km (tương ứng km 149+500 đến km 150+500). Tọa độ: 100.19’.067’’ N 100.18’.352’’ N 1060.04’.017’’ E 1060.03’.972’’ E 6. Khu vực 6: Từ cách Vàm Trà Lọt về phía hạ lưu 700 mét đến cách Vàm Cái Bè về phía thượng lưu 1,2 km thuộc ấp Hòa Quý, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè dài khoảng 1,5 km (tương ứng km 143+500 đến 145+200). Tọa độ: 100.19’.536’’ N 100.19’.442’’ N 1060.01’.722’’ E 1060.00’.470’’ E 7. Khu vực 7: Từ cách chân cầu Mỹ Thuận 1km về phía hạ lưu đến cách Vàm Cổ Lịch 1,2 km về hạ lưu thuộc ấp Hòa, xã Hòa Hưng, huyện Cái Bè dài khoảng 2,7 km (tương ứng km 132+600 đến km 134 L +200) Tọa độ: 100.17’.033’’ N 100.17’.763’’ N 1050.55’.415’’ E 1050.56’.498’’ E Chương III QUY ĐỊNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG NGỪA DỊCH BỆNH Điều 6. Quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa 1. Kết cấu bờ hoặc rào lưới phải đảm bảo khoảng cách với ranh giữa hai chủ sở hữu quyền sử dụng đất liền kề, cách đường nước công cộng, các cơ sở kinh doanh khác, trạm thủy nội địa, cách ngã ba, ngã tư sông theo quy định quản lý an toàn giao thông đường thủy nội địa. Khoảng cách tối thiểu giữa 02 đăng quầng là 200 mét; chiều dài mỗi đăng quầng không quá 200 mét. 2. Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc việc nuôi đăng quầng phải xử lý chướng ngại vật do xây dựng công trình hoặc nuôi đăng quầng gây ra và được đơn vị quản lý đường thủy nội địa phụ trách khu vực xác nhận giao thông trên luồng được đảm bảo như trước khi thi công công trình hoặc nuôi đăng quầng; bàn giao hồ sơ công trình liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa. Điều 7. Quy định về xử lý chất thải 1. Thực hiện các biện pháp giảm ô nhiễm, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Chất thải phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn về môi trường. 3. Phục hồi môi trường sau khi ngưng hoạt động. Điều 8. Quy định về phòng ngừa dịch bệnh, vệ sinh thú y thủy sản và vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ đầu tư phải thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh 1. Giống thủy sản trước khi thả nuôi phải được kiểm dịch, mật độ thả phải theo hướng dẫn của ngành thủy sản; thường xuyên theo dõi các chỉ tiêu chất lượng nước; thông báo cơ quan chức năng khi thủy sản nuôi bị nhiễm bệnh. 2. Sử dụng thức ăn, hóa chất, thuốc thú y, chế phẩm sinh học theo quy định của pháp luật. Phải tham gia thực hành qui tắc vùng nuôi sạch theo tiêu chuẩn áp dụng; cung cấp mẫu thủy sản nuôi theo định kỳ của chương trình kiểm soát dư lượng chất độc hại trong thủy sản nuôi của ngành. Điều 9. Chủ đầu tư nuôi đăng quầng phải lập báo cáo tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. Bồi thường thiệt hại phát sinh liên quan đến phạm vi bảo vệ luồng do thi công công trình hoặc nuôi đăng quầng gây ra. Chương IV QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CỘNG ĐỒNG Điều 10. Trong quá trình đầu tư các cơ sở nuôi đăng quầng phải đồng thời tham gia vào tổ chức quản lý cộng đồng vùng nuôi. Điều 11. Ban quản lý cộng đồng vùng nuôi là tổ chức giám sát hoạt động nuôi và những hoạt động có liên quan, triển khai thực hiện chủ trương, quy định của ngành Thủy sản và của địa phương, báo cáo định kỳ và phản ánh tình hình cho Ủy ban nhân dân xã và ngành Thủy sản. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ THỦY SẢN, CÁC NGÀNH CHỨC NĂNG VÀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG Điều 12. Sở Thủy sản có trách nhiệm 1. Tổ chức hướng dẫn về thủ tục đầu tư, điều kiện sản xuất kinh doanh và tập huấn kỹ thuật cho người nuôi, tổ chức kiểm dịch, xét nghiệm bệnh và hướng dẫn phòng trị bệnh thủy sản theo yêu cầu; Hướng dẫn triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành nuôi sạch, kiểm tra chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y thủy sản, tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm. 2. Chỉ đạo Chi cục Quản lý Nguồn lợi, Chất lượng và Thú y thủy sản tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Sở Thủy sản xem xét cấp chứng nhận hoạt động nuôi thủy sản đăng quầng đối với các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện. 3. Chỉ đạo Thanh tra thủy sản tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật; xử lý những hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản. Điều 13. Các ngành chức năng có trách nhiệm 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện thủ tục về báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường. 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi đăng quầng ở khu vực 2, 3, 4 và 5. 3. Đoạn Quản lý Đường sông số 11 hướng dẫn thực hiện các tín hiệu và xác nhận an toàn giao thông đường thủy nội địa cho chủ đầu tư nuôi đăng quầng ở khu vực 1, 6 và 7. Điều 14. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng có trách nhiệm 1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng hạ tầng đối với hoạt động đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng trên địa bàn. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Chương VI HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ Điều 15. Thủ tục đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng 1. Đơn đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng của tổ chức, cá nhân (nhưng phải có ý kiến thỏa thuận thống nhất của chủ sử dụng đất liền bờ và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đầu tư). 2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. 3. Phương án kỹ thuật nuôi thủy sản đăng quầng của tổ chức, cá nhân. 4. Giấy xác nhận đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa ở khu vực dự kiến đầu tư của Sở Giao thông Vận tải hoặc Đoạn Quản lý đường sông số 11. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng được tiếp nhận tại Chi cục Quản lý Nguồn lợi, Chất lượng và Thú y thủy sản tỉnh. Thời hạn cấp chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản đăng quầng là 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ thủ tục. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Tổ chức, cá nhân nuôi thủy sản đăng quầng phải chấp hành quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tổ chức, cá nhân vi phạm nội dung của quy định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, ngoài ra còn bị buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu có. Đối với các cơ sở đã thực hiện hoạt động đầu tư nuôi đăng quầng ven sông Tiền thuộc các vùng nước ngoài quy định tại chương II trên đây tính đến thời điểm quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu bảo đảm các điều kiện quy định tại quy định này thì được xem xét cấp đăng ký kinh doanh. Điều 17. Sở Thủy sản phối hợp với các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định này. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện, hàng năm sơ kết hoạt động nuôi đăng quầng, đề xuất chấn chỉnh những hạn chế trong hoạt động./. |
Quyết định
Ban hành quy định tạm thời đầu tư nuôi thủy sản đăng quầng trên sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 05/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 5/3/2007
- Ngày hiệu lực
- 15/3/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Phòng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 29/05/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 05/03/2007Ban hành
- 15/03/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 29/05/2009Thay thế bởi Quyết định 14/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.