|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục I (phần thủy sản) của Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTS ngày 14/3/2003 ___________________
BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 21/6/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTS ngày 14/3/2003 về việc hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục về phạm vi đối tượng kiểm dịch và danh sách các cơ quan có thẩm quyền xác nhận Giấy đăng ký kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch thủy sản. Phụ lục này thay thế Phụ lục 1 (phần thủy sản) ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTS ngày 14/3/2003. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
VỀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH VÀ DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XÁC NHẬN GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỘC DIỆN KIỂM DỊCH THỦY SẢN của Bộ trưởng Bộ Thủy sản) I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TUỢNG KIỂM DỊCH 1. Đối với xuất khẩu: Động vật và sản phẩm động vật thủy sản khi xuất khẩu chỉ thực hiện kiểm dịch khi khách hàng yêu cầu hoặc thực hiện theo các thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thủy sản của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu. 2. Đối với nhập khẩu: Động vật và sản phẩm động vật thủy sản bao gồm loại được nhập khẩu thông thường và loại được chấp thuận cho nhập thử nghiệm, khi nhập khẩu đều phải kiểm dịch. Giải thích từ ngữ: a. Động vật thủy sản là các loài động vật có giai đoạn hoặc cả vòng đời sống trong nước bao gồm: các loài cá, giáp xác, thân mềm, da gai, hải miên, xoang tràng, lưỡng cư, giun, bò sát và động vật có vú sống dưới nước hoặc phôi, trứng, tinh trùng của chúng. b. Sản phẩm động vật thủy sản là các sản phẩm tươi, ướp đá hoặc không ướp đá chưa qua chế biến thuộc các đối tượng nêu tại điểm a Mục giải thích từ ngữ còn có thể mang tác nhân gây bệnh cho động vật thủy sản. II. DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN KIỂM DỊCH 1. Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Bộ Thủy sản Địa chỉ: số 10 Nguyễn Công Hoan - Ba Đình - Hà Nội Điện thoại: 04.8345953 - 04.7718298 - 04.8351759 FAX: 04.8353363 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu ngoài các cửa khẩu tại 10 tỉnh nêu trên tại mục 2 Phần II của Phụ lục này và theo yêu cầu của doanh nghiệp. 2. Các cơ quan được ủy quyền: 2.1. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Ninh Địa chỉ: Cọc 8 phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long - Quảng Ninh Điện thoại: 033.836283 - 033.835662 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại Quảng Ninh. 2.2. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Hải Phòng Địa chỉ: 17 Võ Thị Sáu, quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng FAX: 031.551111 Điện thoại: 031.836621 - 031.551111 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại Hải Phòng. 2.3. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Đà Nẵng Địa chỉ: 43 Thanh Sơn - thành phố Đà Nẵng Điện thoại: 0511.821263 - 0511.824908 - 0511.820634 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại thành phố Đà Nẵng. 2.4. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa Địa chỉ: 42 Nguyễn Thị Minh Khai - thành phố nha Trang Điện thoại: 058.814956 - 058.828895 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại Khánh Hòa. 2.5. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 126H Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận - thành phố Hồ Chí Minh FAX: 08.9901598 Điện thoại: 08.8441384 - 08.9902743 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh. 2.6. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bà Rịa - Vũng Tàu Địa chỉ: Quốc lộ 51, khu phố 2, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa - Vũng Tàu - tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu FAX: 064.829879 Điện thoại: 064.829901 - 064.825500 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 2.7. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Cần Thơ Địa chỉ: 168 đường Hai Bà Trưng - thành phố Cần Thơ Điện thoại: 071.820975 - 071.820975 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại tỉnh Cần Thơ. 2.8. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Kiên Giang Địa chỉ: số 2 Huỳnh Tịnh Của - Vĩnh Thanh Vân - Thị xã Rạch Giá - Tỉnh Kiên Giang FAX: 077.862879 Điện thoại: 077.863470 - 077.862879 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại tỉnh Kiên Giang. 2.9. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản An Giang Địa chỉ: 62 Phạm Hồng Thái - thành phố Long Xuyên - An Giang FAX: 076.840701 Điện thoại: 076.840703 - 076.840702 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại tỉnh An Giang. 2.10. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Cà Mau Địa chỉ: 68 Phan Bội Châu, phường 7, thị xã Cà Mau - tỉnh Cà Mau FAX: 0780.835758 Điện thoại: 0780.831730 Phạm vi quản lý: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất, nhập khẩu qua các cửa khẩu tại tỉnh Cà Mau.
|
||||
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục I (phần thủy sản) của Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTS ngày 14/3/2003
Số hiệu: 05/2003/QĐ-BTS
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thuỷ sản
- Ngày ban hành
- 29/4/2003
- Ngày hiệu lực
- 12/6/2003
- Người ký
- Nguyễn Thị Hồng Minh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Lịch sử hiệu lực
- 01/04/2003Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS
- 29/04/2003Ban hành
- 12/06/2003Bắt đầu có hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Thuỷ sản
822/QĐ-BTS•Bộ Thuỷ sản
Về việc thành lập ban chỉ đạo thực hiện chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2007Quyết định
04/2007/QĐ-BTS•Bộ Thuỷ sản
Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2007Quyết định
01/2007/QĐ-BTS•Bộ Thuỷ sản
Về việc kiểm tra hàng thủy sản xuất khẩu vào Hoa Kỳ và Canađa
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2007Quyết định
27/2006/QĐ-BTS•Bộ Thuỷ sản
Quy định tạm thời về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu và phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Thuỷ sản
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2006Quyết định
28/2006/QĐ-BTS•Bộ Thuỷ sản
Quy định tạm thời về tiêu chuẩn Thanh tra viên Thuỷ sản
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2006Quyết định
24/2006/QĐ-BTS•Bộ Thuỷ sản
Về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2006Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.