|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về giao tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách Nhà nước năm 2001 _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân (Sửa đổi) ngày 21/6/1994. Căn cứ Quyết định số 206/2000/QĐ-BTC ngày 25/12/2000 của Bộ Tài chính giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2001. Căn cứ nghị quyết số 180/2000/NQ-HĐ VI của Hội đồng Nhân dân Tỉnh Bình phước khóa VI kỳ họp thứ ba thông qua ngày 28/12/2000 về nhiệm vụ năm 2001. Xét đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá tại tờ trình số 40/TCVG-NS ngày 15/01/2001 QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Giao cho Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình phước tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách Nhà nước năm 2001 ( Theo bản chi tiết đính kèm ) Điều 2 : Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá kết hợp cùng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo đúng quyết định này. Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã tính toán giao tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách Nhà nước năm 2001 cho các phường, xã, thị trấn trên địa bàn đảm bảo cân đối nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và không vượt quá tỷ lệ điều tiết do Ủy ban Nhân dân Tỉnh giao. Điều 3 : Các Ông ( Bà ) Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Kho bạc Nhà nước Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2001./.
TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NSNN NĂM 2001 (Ban hành theo quyết định số 05/2001/QĐ-UB ngày 15/01/2001 của UBND Tỉnh Bình phước) I. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH HUYỆN HƯỞNG 100% Thuế môn bài Các khoản phí và lệ phí quy định nộp vào ngân sách cấp huyện, xã Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp huyện quản lý Các khoản thu phạt vi phạm hành chính, thu tiền bán hàng hóa, tang vật tịch thu do cấp huyện ra quyết định xử lý ( không kể các khoản thu phạt trong lĩnh vực au toàn giao thông và các khoản thu phạt, bán hàng tịch thu do lực lượng Kiểm lâm thực hiện ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu trong dân Các khoản thu khác của ngân sách huyện, xã II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ PHAN TRĂM (%) GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH TỈNH Thuế sử dụng đất nông nghiệp ( không kể thuế sử dụng đất nông nghiệp thu trong dân ) Thuế nhà, đất Thuế chuyển quyền sử dụng đất Thu tiền sử dụng đất Lệ phí trước bạ ( không kể lệ phí trước bạ nhà và đất) Thuế giá trị gia tăng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ( không kể thuế giá trị gia tăng thu theo phương pháp khấu trừ ) Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh III. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH TỈNH HƯỞNG 100% Thu khác từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước ( kể cả thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu nhà nước) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết Lệ phí trước bạ nhà và đất Các khoản phí và lệ phí quy định nộp vào ngân sách tỉnh Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp tỉnh quản lý Thu tiền thuê đất Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp ( kể cả doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, ka-ra-ô-kê, kinh doanh casino, trò chơi máy jack-pot, kinh doanh vé đặt cược : đua ngựa, đua xe Thu từ thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động quảng cáo truyền hình Thuế tài nguyên Các khoản thu phạt vi phạm hành chính, thu tiền bán hàng hóa, tang vật tịch thu do cấp tỉnh ra quyết định xử lý; các khoản thu phạt trong lĩnh vực an toàn giao thông; các khoản thu phạt vi phạm hành chính và bán hàng tịch thu do lực lượng kiểm lâm thực hiện Thu tiền bán cây đứng Thuế giá trị gia tăng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thu theo phương pháp khấu trừ Thuế giá trị gia tăng khu vực kinh tế quốc doanh Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực kinh tế quốc doanh ( không kể thuế thu nhập doanh nghiệp các đơn vị hạch toán toàn ngành ) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại việt nam Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh IV. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HƯỞNG 100% Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, ka-ra-ô-kê, trò chơi máy jack-pot, kinh doanh vé đặt cược : đua ngựa, đua xe Thuế thu nhập doanh nghiệp các đơn vị hạch toán toàn ngành Thu nhập từ vốn góp của nhà nước, tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của nhà nước ( cả gốc và lãi ), thu từ quỹ dự trữ nhà nước Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách trung ương Chênh lệch thu, chi từ các hoạt động của ngân hàng nhà nước việt nam Các khoản thu hoàn vốn, thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác của các doanh nghiệp nhà nước và thu khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Thu sự nghiệp của các đơn vị trung ương quản lý Các khoản thu khác của ngan sách trung ương V. TỶ LỆ PHÂN CHIA Tỷ lệ phần trăm các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện như sau :
Các khoản thu được điều tiết tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách huyện với ngân sách cấp trên là những khoản thu do các đối tượng nộp thuộc phạm vi chi cục thuế quản lý.
Riêng thu tiền sử dụng đất và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước thuộc khu vực đổi đất xây dựng cơ sở hạ tầng đã được UBND Tỉnh quyết định thì phần điều tiết ngân sách tỉnh sẽ được chuyển trả cho ngân sách huyện bằng hình thức trợ cấp có mục tiêu ngoài kế hoạch ( Trừ số thu của các dự án do tỉnh quản lý ); Đối với thị xã Đồng xoài được hưởng thêm điều tiết giữa ngân sách tỉnh và ngân sách thị xã cả phần thu chuyển quyền sử dụng đất và tiền sử dụng đất khu vực thị xã do Cục thuế Nhà nước thu |
|||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về giao tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách Nhà nước năm 2001
Số hiệu: 05/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 15/1/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2001
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.