|
QUYẾT ĐỊNH Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ; Căn cứ Báo cáo số 170/BC-STP ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo “Quyết định quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 116/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Đối tượng áp dụng a) Các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác cảng cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình. b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Đối tượng được miễn - Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông. - Phương tiện cập cảng để tránh thiên tai. - Phương tiện trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền. - Phương tiện vận chuyển phòng chống thiên tai; phương tiện vào cảng làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn...). Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá
Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác cảng cá thực hiện quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh. 3. Cơ quan thuế địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định pháp luật về thuế đối với các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác cảng cá; hướng dẫn việc kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định. 4. Đơn vị quản lý cảng cá căn cứ tình hình thực tế tại cảng cá quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp, mức giá nằm trong khung giá dịch vụ sử dụng cảng quy định tại Điều 2 Quyết định này; thực hiện việc niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng cảng cá; kê khai nộp thuế, quyết toán thuế theo quy định. 5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá có trách nhiệm chấp hành việc nộp giá dịch vụ theo quy định. 6. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Số hiệu: 04/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Ngày ban hành
- 2/4/2021
- Ngày hiệu lực
- 15/4/2021
- Người ký
- Nguyễn Khắc Thận
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Luật · 11/2012/QH13
Giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 177/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 25/2014/TT-BTC
Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 56/2014/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý đường bộ được phân cấp trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.