|
QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1572/2013/QĐ-UBND NGÀY 19/8/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Theo đề nghị của Công an thành phố tại Tờ trình số 1508/TTr-CAHP-PA03 ngày 31 tháng 10 năm 2018, Báo cáo thẩm định số 57/BCTĐ-STP ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố. 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7 như sau: “1. Khu vực, địa điểm khi đã xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải cắm hoặc gắn biển cấm. Biển cấm gồm hai loại được quy định tại Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.” 2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 8 như sau: “4. Mẫu các con dấu để quản lý tài liệu mật được quy định tại Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.” 3. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 11 như sau: “b) Làm bì: Tài liệu mang bí mật nhà nước gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc. - Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật” ngoài bì đóng dấu chữ “C”; - Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tối mật” ngoài bì đóng dấu chữ “B”; - Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” gửi bằng hai bì: Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật”. Nếu là tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài: Ghi như gửi tài liệu thường, đóng dấu ký hiệu chữ “A” ”. 4. Sửa đổi, bổ sung các Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều 13 như sau: “3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy: a) Hàng năm, đơn vị trực tiếp quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bao gồm: Thủ trưởng đơn vị trực tiếp lưu giữ, quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, bộ phận văn phòng, cán bộ được phân công lưu giữ, quản lý tài liệu và đại diện các bộ phận khác có liên quan. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, rà soát, thống kê các tài liệu để đề xuất trình Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị cho phép tiêu hủy. Hội đồng tiêu hủy làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số, tự giải thể sau khi việc tiêu hủy kết thúc. b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của Giám đốc (hoặc tương đương). c) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập biên bản có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy và lãnh đạo đơn vị quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được tiêu hủy. d) Toàn bộ quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập hồ sơ, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; bản thuyết minh về việc các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; quyết định cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền, biên bản về việc tiêu hủy. Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật lưu trữ.”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2019. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 7, Khoản 4 Điều 8, Điểm b Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 13, Khoản 1 Điều 24 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố
Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 14/1/2019
- Ngày hiệu lực
- 20/1/2019
- Người ký
- Nguyễn Văn Tùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 14/01/2019Ban hành
- 20/01/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2021Thay thế bởi Quyết định 07/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 30/2000/PL-UBTVQH10
Bảo vệ bí mật Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 33/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 33/2015/TT-BCA
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.