|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức đóng góp và chế độ miễn đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La ______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 19 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện và Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của liên bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Căn cứ Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 01/TTr-SLĐTBXH ngày 07 tháng 01 năm 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau: 1. Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp các khoản như sau: a) Đối với học viên là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại Khoản 4, Điều 2, Nghị định số 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ phải đóng góp: Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường bằng 5% mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. b) Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 30% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ. c) Tiền điện, nước, vệ sinh bằng 75% mức hỗ trợ của tỉnh đối với người cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện. d) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu, chỉ hỗ trợ lần đầu): Người cai nghiện phải đóng góp 25% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. đ) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 75.000 đồng/người/đợt điều trị. e) Chi phí quản lý, phục vụ: 30.000 đồng/người/tháng. g) Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng), 140.000 đồng/người/đợt điều trị (đối với đợt điều trị từ 13 tháng đến 24 tháng). 2. Miễn đóng góp các khoản nêu tại Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều này đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở Điều trị nghiện ma túy thuộc các đối tượng sau: a) Thương binh; b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Người thuộc hộ nghèo; d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; đ) Trẻ em mồ côi; e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Quyết định được sửa đổi, bổ sung, hết hiệu lực hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các Cơ sở Điều trị nghiện ma túy và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quy định mức đóng góp và chế độ miễn đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 30/1/2019
- Ngày hiệu lực
- 10/2/2019
- Người ký
- Phạm Văn Thủy
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 23/2016/QĐ-UBND
Về việc quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 26/2018/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh quy định mức đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện và quản lý sau cai trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành7
Luật · 23/2000/QH10
Phòng, chống ma túy
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2008/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy
Còn hiệu lựcVăn bản 46040
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.