Quyết định

Quy định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 04/2018/QD/UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
7/2/2018
Ngày hiệu lực
20/2/2018
Người ký
Cao Văn Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài chính, kế toán
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2023).

QUYẾT ĐỊNH
Quy định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Că
n cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ; tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 5 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 345/TTr-STC ngày 26
tháng 01 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nguồn, mức trích, tỷ lệ phân chia kinh phí, nội
dung chi và mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất
theo quy định tại các Điều 61, Điều 62, Điểm e Khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm
2013, bao gồm cả trường hợp tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu
dự án riêng theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trung tâm phát triển quỹ đất.
b) Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và thanh quyết toán
kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu
hồi đất
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư được trích là 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự
án, tiểu dự án.
2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công
trình hạ tầng theo tuyến thì mức trích là 2,5% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của dự án, tiểu dự án.
3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì mức trích là 3% tổng
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
4. Căn cứ vào mức kinh phí được trích cụ thể của từng dự án, tiểu dự án, Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất với mức tỷ lệ 10% kinh phí quy định tại
khoản 1, 2, 3 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung.
5. Đối với dự án, tiểu dự án có yêu cầu phải thực hiện ngay các công việc về
b ồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian thông báo thu hồi đất theo quy định mà
dự toán chưa được phê duyệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được tạm ứng
30% kinh phí được trích tại khoản 1, 2, 3 của Điều này.
6. Kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích tại khoản 1,
2, 3 Điều này quy ra thành 100% và được phân bổ để sử dụng như sau:
a) 88% kinh phí được sử dụng cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
b) 12% kinh phí chi cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng (nếu có), cụ thể như sau:
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cấp huyện phê
duyệt: chi phí 7% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp huyện (nếu có) và 5% cho Hội đồng thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp tỉnh và Ban chỉ đạo giải phóng
mặt bằng cấp tỉnh (nếu có);
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do cấp tỉnh phê duyệt:
chi phí 7% cho Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp
tỉnh và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng cấp tỉnh (nếu có), chi 5% cho Hội đồng
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện và Ban chỉ đạo giải
phóng mặt bằng cấp huyện (nếu có).
Điều 3. Nội dung và mức chi cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Đối với các nội dung chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Đối với các khoản chi (trừ các nội dung chi quy định tại Khoản 3, Khoản 4,
Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất) chưa có tiêu
chuẩn, định mức, đơn giá thì căn cứ nguồn kinh phí thu được và kết quả thực hiện
công việc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường quyết định mức chi cụ thể, nhưng
không được vượt các mức chi quy định sau đây:
a) Nội dung và mức chi cho việc hỗ trợ tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
Chi tuyên truyền các chính sách, chế độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định
thu hồi đất: mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại gồm: phát tờ khai,
hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai, kiểm kê số lượng và giá trị, nhà cây trồng, vật
nuôi, đo đạc xác định diện tích nhà, đất, công trình và tài sản khác bị thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: mức chi 100.000
đồng/người/ngày.
Kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại
với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công
trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác: mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Chi lập, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu
tính toán các chỉ tiêu bồi thường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường, thông
báo công khai phương án bồi thường: mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Chi phục vụ việc kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải
quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi
thường: mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)
áp dụng đơn giá ngày công lao động phổ thông theo quy định của địa phương.
Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) thì thực hiện theo mức chi thực tế nhưng không
vượt kinh phí được trích lập đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
b) Nội dung và mức chi cho việc hỗ trợ tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm,
cưỡng chế thu hồi đất
Chi phí thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định
cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất: mức chi 100.000
đồng/người/ngày.
Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất: mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản, di chuyển người bị
cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi nhân công cho việc
thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ
sở hữu tài sản không thanh toán: mức chi 200.000 đồng/người/ngày.
Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế
kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất (nếu có): mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu
hồi đất đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng: mức chi 100.000
đồng/người/ngày.
Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) thì thực hiện theo mức chi thực tế
nhưng không vượt kinh phí được trích lập đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
3. Nội dung và mức chi cho các hoạt động của Hội đồng thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng (nếu có)
a) Chi họp Hội đồng thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư và
Hội đồng thẩm định giá đất.
Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng: mức chi 200.000 đồng/người/1 nội dung họp
(theo Tờ trình).
Thành viên Hội đồng và Tổ giúp việc: mức chi 150.000 đồng/người/1 nội dung
họp (theo Tờ trình).
b) Văn phòng phẩm: mức chi không quá 200.000 đồng/ nội dung họp.
c) Công tác kiểm tra, khảo sát được chi theo thực tế (tiền thuê xe).
d) Công tác phí, tiếp đại biểu thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh.
đ) Chi mua sắm tài sản, thiết bị phục vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
thẩm định, chi khen thưởng: thực hiện theo quy định.
e) Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, chi tham quan học
tập, kinh nghiệm: theo hóa đơn thực tế.
g) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng
thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư và Hội đồng thẩm định giá đất thì
phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Trung tâm phát triển quỹ đất:
a) Thực hiện việc lập dự toán, lập báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;
Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với hồ sơ trình
duyệt quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh
phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.
b) Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho
việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm,
cưỡng chế thu hồi đất của dự án, tiểu dự án theo đúng dự toán đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ quyết toán gồm: bảng quyết toán đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và toàn bộ chứng từ có liên quan theo quy định của
pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính các cấp:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện công
tác lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với dự án, tiểu dự án kịp thòi và đúng theo quy định;
b) Thẩm định dự toán và tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án, tiểu dự án theo thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước các cấp
Kiểm soát, thanh toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo, tổ chức, điều hành các cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp
vói Trung tâm phát triển quỹ đất lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư dự án, tiểu dự án giải phóng
mặt bằng, tái định cư và Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc phạm vi quản lý thực
hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đúng mục đích.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, tiểu dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định 40/2014/QĐ-
UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre thì lập dự toán
chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các quy định tại Quyết định số
40/2014/QĐ-UBND; đối với nh ững dự án, tiểu dự án mà phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư thực hiện theo Quyết định 37/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7
năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thì dự toán chi phí thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
2. Các nội dung chi có liên quan đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất nhưng
không được quy định trong quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư
74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn
việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Giám
đốc kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Giám
đốc Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2018./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/02/2018
    Ban hành
  2. 20/02/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/06/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài chính, kế toán

84/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định Chế độ báo cáo tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
70/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
27/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Thông tư
29/2021/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định các nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2021Nghị quyết
06/2021/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2021Thông tư
35/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quy định hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ, dụng cụ và vật liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.