Quyết định

Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 04/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
6/5/2015
Ngày hiệu lực
16/5/2015
Người ký
Lò Văn Tiến
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 05/12/2019).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______

Số: 04/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Điện Biên, ngày 06  tháng 5  năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của UBNDtỉnh Điện Biên phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng,sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

         

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND  số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

Tiếp theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 19/5/2011 về phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND  ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành một số chính sách hỗ trợ sản xuất theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên;  

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND  ngày 19/5/2011 về phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:.

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 thành: Các hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc 05 huyện nghèo: Mường Nhé, Mường Ẳng, Điện Biên Đông, Tủa Chùa và Nậm Pồ.

2. Sửa đổi Khoản 1 Điều 2 thành: Ủy ban nhân dân các huyện: Mường Nhé, Mường Ẳng, Điện Biên Đông, Tủa Chùa và Nậm Pồ có trách nhiệm xây dựng xây dựng kế hoạch, lập dự toán các hạng mục hỗ trợ trong chính sách, gửi các ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; chủ động phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án, chính sách theo phân cấp.

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 thành: Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện chính sách của 5 huyện nghèo và báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

4. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 19/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Ngoài những nội dung được sửa đổi tại Điều 1, các nội dung khác tiếp tục được thực hiện theo quy định của Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 19/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký,

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Mường Nhé, Mường Ẳng, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Nậm Pồ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

- TT Tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- Lãnh đạo UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Trung tâm Công báo;

- L/đ VP, CV:TH,VX

- Lưu: VT, NN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

 

Lò Văn Tiến

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/05/2015
    Ban hành
  2. 16/05/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/12/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.