Quyết định

Quyết định Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điểm A khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất

Số hiệu: 04/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
4/2/2015
Ngày hiệu lực
14/2/2015
Người ký
Đàm Văn Bông
Chức danh người ký
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 37/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2019).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng

đối với các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số

44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất 

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 776/TTr-STC ngày 31 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) trên địa bàn tỉnh Hà Giang áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất cụ thể như sau:

1. Phụ lục số 01: Áp dụng đối với các trường hợp: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, tính tiền cho thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm b, c, d Khoản 4 Điều 114; Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai năm 2013;

2. Phụ lục số 02: Áp dụng đối với các trường hợp: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất vượt hạn mức; Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai năm 2013);

3. Phụ lục số 03: Áp dụng đối với các trường hợp: Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân (quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai năm 2013).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/02/2015 và thay thế Quyết định số 103/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong trường hợp xác định đơn giá cho thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất ở vượt hạn mức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÍNH TIỀN CHO THUÊ ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B, C, D KHOẢN 4 ĐIỀU 114; KHOẢN 2 ĐIỀU 172 VÀ KHOẢN 3 ĐIỀU 189 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang)

TT

Khu vực

Hệ số điều chỉnh (K)

Đất ở và Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

1

Thành phố Hà giang:

 

 

a

Các phường

2,7

2,2

b

Các xã còn lại (trừ xã Phương Độ thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy)

1,8

1,4

2

Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang:

 

 

a

TT Vị Xuyên, Việt Lâm, Việt Quang, Vĩnh Tuy

2

1,6

b

Các xã còn lại (trừ xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Lao Chải, Xín Chải, Phương Tiến, Phong Quang thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy) và Khu CN Bình vàng.

1,6

1,3

3

Các huyện còn lại:

 

 

a

Các Thị trấn

1,8

1,4

b

Các xã còn lại

1,4

1,2

4

Khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy:

 

 

a

Khu Cửa khẩu và Khu hành chính xã Thanh thủy

1,5

1,3

b

Các khu vực còn lại

1,3

1,1

 

PHỤ LỤC SỐ 02

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH ĐẤT VƯỢT HẠN MỨC; TÍNH TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP VƯỢT HẠN MỨC GIAO ĐẤT, VƯỢT HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 4 ĐIỀU 114 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013)
(Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang)

TT

Khu vực

Hệ số điều chỉnh (K)

Đất ở, Đất SXKD Phi NN

Đất nông nghiệp

1

Thành phố Hà giang:

 

 

a

Các phường

1,5

1,3

b

Các xã còn lại (trừ xã Phương Độ thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy)

1,3

1,2

2

Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang:

 

 

a

TT Vị Xuyên, Việt Lâm, Việt Quang, Vĩnh Tuy

1,4

1,2

b

Các xã còn lại (trừ xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Lao Chải, Xín Chải, Phương Tiến, Phong Quang thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy) và Khu CN Bình vàng.

1,2

1,1

3

Các huyện còn lại:

 

 

a

Các Thị trấn

1,3

1,2

b

Các xã còn lại

1,1

1,1

4

Khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy:

 

 

a

Khu Cửa khẩu và Khu hành chính xã Thanh thủy

1,3

1,2

b

Các khu vực còn lại

1,1

1,1

 

PHỤ LỤC SỐ 03

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở SANG ĐẤT Ở ĐỐI VỚI PHẦN DIỆN TÍCH VƯỢT HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN (QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 4 ĐIỀU 114 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013)
(Kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang)

TT

Khu vực

Hệ số điều chỉnh (K)

1

Thành phố Hà giang:

 

a

Các phường

1,3

b

Các xã còn lại (trừ xã Phương Độ thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy)

1,2

2

Huyện Vị Xuyên, Bắc Quang:

 

a

TT Vị Xuyên, Việt Lâm, Việt Quang, Vĩnh Tuy

1,2

b

Các xã còn lại (trừ xã Thanh Thủy, Thanh Đức, Lao Chải, Xín Chải, Phương Tiến, Phong Quang thuộc khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy) và Khu Công nghiệp Bình vàng.

1,1

3

Các huyện còn lại:

 

a

Các Thị trấn

1,2

b

Các xã còn lại

1,1

4

Khu kinh tế cửa khẩu Thanh thủy:

 

a

Khu Cửa khẩu và Khu hành chính xã Thanh thủy

1,2

b

Các khu vực còn lại

1,1

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/02/2015
    Ban hành
  2. 14/02/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

1887/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Về việc phê duyệt Phương án đổi mới và hiện đại hoá công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2012Quyết định
1993/2010/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phân công, phân cấp quản lý hệ thống đường Đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2010Quyết định
3328/2009/QĐ-UBỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Ban hành Quy chế Giải Báo chí tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 1/9/2009Quyết định
847/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 7/4/2009Quyết định
812/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

V/v Phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 01/2009/BVYHCT; Cung cấp thuốc chế phẩm YHCT, các vị thuốc YHCT chủ yếu cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh năm 2009 của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2009Quyết định
03/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Giang

V/v thành lập Ban cưỡng chế vi phạm hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2009Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.