|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Xét Công văn số 275/STP-XDVB ngày 18/3/2014 của Sở Tư pháp về việc góp ý dự thảo Quyết định ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 258/KHĐT-KTTTTN ngày 12 tháng 3 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND, ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Tài nguyên - Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thị hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình. 2. Các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Bình, ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng thêm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo quy định tại Quyết định này. 3. Trường hợp dự án được hưởng các chính sách ưu đãi khác nhau tại các chính sách ưu đãi của tỉnh thì nhà đầu tư được lựa chọn hình thức ưu đãi mức cao nhất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư. Điều 3. UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh. Điều 4. Ngân sách chi cho thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 5. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. Điều 6. Danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư 1. Các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 5 Quyết định này. 2. Các dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường). 3. Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn (theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ). 4. Một số dự án trọng điểm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 7. Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư Việc ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 6.
Chương II ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 8. Ưu đãi về thuế và đất đai Tỉnh Quảng Bình cam kết thực hiện quan điểm: Nhà đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật về thuế và đất đai. Điều 9. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng 1. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 6 tại Quy định này được tỉnh giao đất đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án. 2. Ngoài các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 9, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét, hỗ trợ 1 phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Mức hỗ trợ như sau: - Đến 500 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng. - Đến 01 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 30 đến 50 tỷ đồng. - Đến 02 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 50 đến 200 tỷ đồng. - Đến 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 200 đến 300 tỷ đồng. - Đến 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng. Nhà đầu tư phải tự bỏ kinh phí để thực hiện, tỉnh sẽ hoàn trả sau khi dự án đi vào hoạt động và được nghiệm thu thanh quyết toán. Điều 10. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế 1. Về giao thông: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí làm đường giao thông từ trục đường chính đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng. 2. Về điện, cấp thoát nước đến chân hàng rào công trình: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng trạm biến áp, đường điện và cấp thoát nước đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho tất cả các hạng mục trên. Nhà đầu tư tự bỏ vốn để xây dựng, sau khi dự án đi vào hoạt động, căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt và khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu, thanh quyết toán, tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư. Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động UBND tỉnh khuyến khích các nhà đầu tư tiếp nhận lao động địa phương. Trường hợp lao động địa phương đã được tiếp nhận nhưng chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu, cần đào tạo và đào tạo lại thì được hỗ trợ kinh phí như sau: 1. Những dự án đầu tư thường xuyên sử dụng trên 200 lao động (có hợp đồng lao động và danh sách đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng). 2. Những dự án đầu tư thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động (có hợp đồng lao động và danh sách đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng). Điều 12. Ngoài các quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11, đối với các dự án trọng điểm, có tính đột phá phát triển kinh tế, xã hội, tỉnh sẽ có chính sách ưu đãi đặc biệt riêng. Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư: 1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư đó có quyền đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. 2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư. 3. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực.
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 14. Các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư theo các lĩnh vực và địa bàn thuộc thẩm quyền, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn để hỗ trợ, ưu đãi cho các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và xét ưu đãi đầu tư trình UBND tỉnh quyết định; thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý đầu tư theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định hiện hành. 2. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xét hỗ trợ đầu tư; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính. 3. Sở Tài nguyên- Môi trường: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan trong việc hướng dẫn các thủ tục và tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giao đất, thu hồi đất cho thuê đúng quy định, đảm bảo thuận lợi cho nhà đầu tư. 4. Cục Thuế: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các thủ tục và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc miễn, giảm thuế; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhà đầu tư được hưởng ưu đãi. 5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các thủ tục tục có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo lao động, dạy nghề. 6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư được thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng. Điều 15. Giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư: 1. Theo thẩm quyền của mình, các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị. 2. Đối với các kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành chủ trì, trong thời hạn 3 ngày các cơ quan trên phải chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Xử lý chuyển tiếp Các dự án đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách trước đây của tỉnh thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách đó cho thời gian còn lại. Các dự án thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được hưởng ưu đãi, đầu tư của tỉnh từ ngày Quyết định 21/2007/QĐ-UBND có hiệu lực (ngày 17/9/2007) hoặc các dự án trước đây đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quyết định 21/2007/QĐ-UBND nếu đầu tư thêm các hạng mục đầu tư mới mà chưa được xem xét, hỗ trợ đầu tư, nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo Quy định này. Điều 17. Chế độ khen thưởng, kỷ luật Tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Quy định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm các quy định trong văn bản này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 18. Tổ chức thực hiện Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế là các cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về mặt thủ tục, chính sách của Chính phủ và những vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./.
|
|||||
Quyết định
Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Số hiệu: 04 /2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 3/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 13/4/2014
- Người ký
- Nguyễn Hữu Hoài
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 03/04/2014Ban hành
- 13/04/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 20/11/2017Thay thế bởi Quyết định 45/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam
95/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.